Home » Báo cáo thực tập ngành kế toán » Báo cáo thực tập Kế toán Tài sản cố định, ĐẦY ĐỦ CHỨNG TỪ

Báo cáo thực tập Kế toán Tài sản cố định, ĐẦY ĐỦ CHỨNG TỪ

Báo cáo thực tập Kế toán Tài sản cố định là một trong những bộ phận cơ bản tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân, đồng thời là bộ phận quan trọng quyết định sự sống còn của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh. Đối với doanh nghiệp, tài sản cố định là điều kiện cần thiết để giảm hao phí sức lao động của con người, nâng cao năng suất lao động. Nó thể hiện cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ công nghệ, năng lực và thế mạnh của doanh nghiệp trong việc phát triển sản xuất kinh doanh. Trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì tài sản cố định là yếu tố quan trọng để tạo nên sức mạnh cạnh tranh cho các doanh nghiệp.

Báo cáo thực tập Kế toán Tài sản cố định, ĐẦY ĐỦ CHỨNG TỪ

1. Phân loại tài sản cố định

Căn cứ vào hình thái biểu hiện thì tài sản cố định trong doanh nghiệp được phân thành 2 loại: tài sản cố định mang hình thái vật chất (hay tài sản cố định hữu hình) và tài sản cố định không có hình thái vật chất (hay tài sản cố định vô hình).

Tài sản cố định hữu hình là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất cụ thể, có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu. Thuộc về loại này gồm có:

– Nhà cửa, vật kiến trúc: Là tài sản cố định được hình thành sau quá trình thi công xây dựng như trụ sở làm việc, nhà kho, sân bãi, cầu cống…
– Máy móc, thiết bị động lực: Là toàn bộ máy móc, thiết bị trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác…
– Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: là những phương tiện vận tải như các loại đầu máy, đướng ống và các phương tiện khác như ôtô, máy kéo, xe tải…
– Thiết bị, dụng cụ quản lý: gồm các thiết bị, dụng cụ dùng trong công tác quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như các dụng cụ đo lường, máy tính, máy điều hoà…
– Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm: gồm các loại cây lâu năm (cà phê, chè, cao su,…), súc vật làm việc (voi, bò, trâu cày kéo…) và các súc vật nuôi để lấy sản phẩm (bò sữa, súc vật sinh sản…).
– Tài sản cố định hữu hình khác: Bao gồm những tài sản cố định mà chưa được quy định phản ánh vào các loại nói trên (tác phẩm nghệ thuật, sách chuyên môn kĩ thuật…)

Tài sản cố định vô hình Là những tài sản cố định không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư có liên quan trực tiếp đền nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp. Thuộc về tài sản cố định vô hình gồm có:

– Quyền sử dụng đất: Chỉ phản ánh vào tài khoản này quyền sử dụng đất được coi là tài sản cố định vô hình theo quy định của pháp luật. Giá trị tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất gồm toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra liên quan trực tiếp tới quyền sử dụng đất, như: Tiền chi ra để có quyền sử dụng đất, chi phí cho đền bù, giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng (trường hợp quyền sử dụng đất riêng biệt đối với giai đoạn đầu tư nhà cửa, vật kiến trúc trên đất), lệ phí trước bạ (nếu có)… Tài khoản này không bao gồm các chi phí chi ra để xây dựng các công trình trên đất.
– Quyền phát hành: Phản ánh giá trị tài sản cố định vô hình là toàn bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra để có quyền phát hành.
– Bản quyền, bằng sáng chế: Phản ánh giá trị tài sản cố định vô hình là các chi phí thực tế chi ra để có bản quyền tác giả, bằng sáng chế.
– Nhãn hiệu, tên thương mại: Phản ánh giá trị tài sản cố định vô hình là các chi phí thực tế liên quan trực tiếp tới việc mua nhãn hiệu hàng hoá.
– Phần mềm máy vi tính: Phản ánh giá trị tài sản cố định vô hình là toàn bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra để có chương trình phần mềm.
– Giấy phép và giấy phép nhượng quyền: Phản ánh giá trị tài sản cố định vô hình là các khoản chi ra để doanh nghiệp có được giấy phép hoặc giấy phép nhượng quyền thực hiện công việc đó, như: Giấy phép khai thác, giấy phép sản xuất loại sản phẩm mới,…
– Tài sản cố định vô hình khác: Phản ánh giá trị các loại tài sản cố định vô hình khác chưa quy định phản ánh ở các tài khoản trên.
Việc phân loại tài sản cố định theo tiêu thức này tạo điều kiện thuận lợi cho người tổ chức hạch toán tài sản cố định, sử dụng tài khoản kế toán một cách phù hợp và khai thác triệt để tính năng kĩ thuật của tài sản cố định

II. Công tác kế toán tài sản cố định

A/ Chứng từ sử dụng kế toán tài sản cố định

Những chứng từ mà doanh nghiệp sử dụng trong hạch toán tài sản cố định gồm:
– Biên bản giao nhận tài sản cố định
– Biên bản thanh lý tài sản cố định
– Biên bản đánh giá lại tài sản cố định
– Các chứng từ liên quan khác:
+ Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định
+ Các hợp đồng, hóa đơn mua- bán, các chứng từ, tài liệu kỹ thuật có liên quan khác, các hồ sơ đầu tư tài sản cố định (nếu có)…

B/ Tài khoản sử dụng kế toán tài sản cố định

Tài khoản 211: “Tài sản cố định”
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp theo nguyên giá,

1. Kế toán khấu hao tài sản cố định

Chứng từ và tài khoản sử dụng
• Chứng từ sử dụng: Bảng tính và phân bổ khấu hao
• Tài khoản sử dụng: Tài khoản 214 – Hao mòn TSCĐ

XEM THÊM: BÀI MẪU BÁO CÁO THỰC TẬP NGÀNH KẾ TOÁN

2. Kế toán sửa chữa tài sản cố định

Kế toán sửa chữa thường xuyên tài sản cố định
 Chứng từ sử dụng:
Hóa đơn GTGT sửa chữa, biên lai thu phí và các chứng từ khác liên quan như: phiếu chi, giấy đề nghị thanh toán, phiếu quyết toán sửa chữa chung,…
 Tài khoản sử dụng:
Các tài khoản chi phí: TK 154, 642,…và các TK liên quan: TK 133, 111,112,331,…
 Phương pháp hạch toán:
Khi phát sinh chi phí này, kế toán phản ánh ngay vào chi phí của từng bộ phận sử dụng tài khoản đó:
Nợ TK 154, 642,…
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào
Có TK 111,112,331,…

Kế toán sửa chữa lớn tài sản cố định
 Tài khoản sử dụng:
TK 241 (2413): Sửa chữa lớn TSCĐ; TK 242: Chi phí trả trước và các tài khoản liên quan: TK 111,112,…

3. Hình thức kế toán tài sản cố định

Hệ thống sổ sách theo 4 hình thức kế toán sau:
– Hình thức Nhật ký chung
– Hình thức Nhật ký – Sổ cái
– Hình thức Chứng từ ghi sổ
– Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Các bạn Comment để lại ZALO bên dưới để Trung tâm gửi tài liệu nha

Liên hệ ZALO 093 189 2701

hoặc quét mã QR của ZALO sau:

, , , , ,

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

*
*

Quảng cáo