Home » Báo cáo thực tập ngành dược » Báo cáo thực tập ngành dược tại Nhà thuốc Pharma và Bệnh viện An Bình

Báo cáo thực tập ngành dược tại Nhà thuốc Pharma và Bệnh viện An Bình

Báo cáo thực tập ngành dược tại Nhà thuốc Pharma và Bệnh viện An Bình

I. Giới thiệu mô hình tổ chức của công ty và quản lý của công ty

A. Sơ lược lịch sử hình thành công ty

B Hệ thống chất lượng

Dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành dược

ZALO 093 189 2701

II. Một số nội dung cơ bản về GMP

Định nghĩa:

Mục tiêu của GMP

Mười nội dung chính trong GMP

Nhân sự:

Nhà xưởng

Nguyên vật liệu

Trang thiết bị

Báo cáo thực tập ngành dược tại Nhà thuốc Pharma và Bệnh viện An Bình

Biện pháp vệ sinh và tiêu chuẩn vệ sinh

Thanh tra

Xử lý sản phẩm khiếu nại, trả về, thu hồi

Hồ sơ – tài liệu

III. Tham quan quy trình sản xuất của một số mặt hàng do công ty sản xuất

Xưởng sản xuất thuốc tiêm, thuốc viên

Nhận xét:

Kho:

Nguyên tắc xây dựng kho thuốc:

Nguyên tắc xắp xếp hang hóa trong kho: 3 dễ, 5 chống

Hệ số sắp xếp thuốc trong kho: gồm

Một số phương tiện trong kho:

Quy trình pha chế thuốc tiêm dạng lỏng

Báo cáo thực tập ngành dược tại Nhà thuốc Pharma và Bệnh viện An Bình

Quy trình pha chế thuốc nhỏ mắt:

IV. Quá trình tham gia làm việc tại phòng đóng gói:

Xếp hộp giấy: (thuốc xức răng Dentagital 3 ml)

Dán nhãn chai: (thuốc nhỏ mắt eftinas 0.05% 10 ml)

Đóng ống nước cất pha tiêm vào vĩ:

Dán nhãn chai:

V. Giới thiệu một số sản phẩm của công ty:

CHƯƠNG II: VÀI NÉT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM QUẬN 10 VÀ THỰC TẬP TẠI NHÀ THUỐC

I. Giới thiệu nội dung cơ bản về thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP), thực hành tốt bảo quản thuốc (GSP), thực hành tốt phân phối thuốc(GDP)…

Tại sao phải áp dụng GMP

Đối tượng áp dụng GMP

Lợi ích của việc thực hiện GMP

GDP (thực hành tốt phân phối thuốc)

Đối tượng áp dụng:

Một số thuật ngữ trong GDP(tt)

Nội dung của thực hành phân phối thuốc

Báo cáo thực tập ngành dược tại Nhà thuốc Pharma và Bệnh viện An Bình

Tổ chức và quản lý: Cơ sở phân phối thuốc phải

Nhân sự:

Quản lý chất lượng:

Cơ sở kho tàng bảo quản:

Giao hàng và gửi hàng (tt)

Nguyên tắc là đảm bảo:

Hồ sơ tài liệu:

Thuốc giả:

Hoạt động theo hợp đồng:

Tự kiểm tra:

Cấp giấy chứng nhận “thực hành tốt bảo quản thuốc” (GSP)

Báo cáo thực tập ngành dược tại Nhà thuốc Pharma và Bệnh viện An Bình

II. Giới thiệu về nhà thuốc

VẼ SƠ ĐỒ NHÀ THUỐC:

III. Một số loại thuốc hiện hiện được bày bán tại nhà thuốc số 39

Gliclazide STADA 80 mg

Thuốc Paracetamol 500mg

1. Thành phần :Mỗi viên nang chứa:

4. Chống chỉ định :

CHƯƠNG III: KHOA DƯỢC BỆNH VIỆN AN BÌNH

I. Giới thiệu sơ lược về bệnh viện An Bình

II. Giới thiệu mô hình tổ chức – quản lý của khoa dược và phân phối thuốc của các kho tại bệnh viện

Sơ đồ tổ chức:

Báo cáo thực tập ngành dược tại Nhà thuốc Pharma và Bệnh viện An Bình

SƠ ĐỒ HỆ THỐNG KHO VÀ LƯU THÔNG PHÂN PHỐI THUỐC – VẬT TƯ Y TẾ – HÓA CHẤT

Cách tổ chức và quản lý – phân phối thuốc của khoa dược

III. Một số đơn thuốc được bác sỹ kê đơn tại bệnh viên

IV.Danh mục thuốc nội trú tại bệnh viện năm 2019

Nội dung mẫu bài Báo cáo thực tập ngành dược tại nhà thuốc Pharma và Bệnh viện An Bình

Báo cáo thực tập ngành dược tại Nhà thuốc Pharma và Bệnh viện An Bình
Báo cáo thực tập ngành dược tại Nhà thuốc Pharma và Bệnh viện An Bình

· CHƯƠNG I:  SẢN XUẤT THUỐC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM 3/2

I. Giới thiệu mô hình tổ chức của công ty và quản lý của công ty

A. Sơ lược lịch sử hình thành công ty

      Công ty cổ phần dược phẩm 3/2 tiền thân là XÍ NGHIỆP DƯỢC PHẨM 3/2, thành lập từ năm 1976, là một doanh nghiệp nhà nước, được Ủy Ban Nhân Dân Thành Phố Hồ Chí Minh phê duyệt phương án cổ phần hóa Doanh nghiệp vào năm 2001 và chính thức lấy tên là:CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM 3/2 – F.T.PHARMA

      Công ty Cổ Phần Dược Phẩm 3/2 – F.T. PHARMA, với đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật chuyên môn giỏi, công nhân được đào tạo bài bản, chuyên môn sâu, kết hợp với trang thiết bị hiện đại nhằm sản xuất ra những sản phẩm chất lượng tốt để đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân. Chúng tôi cảm ơn sự ủng hộ của Quý Khách Hàng trong thời gian qua đối với các sản phẩm của Công ty Cổ Phần Dược Phẩm 3/2 – F.T.PHARMA và mong nhận được sự hợp tác nhiều hơn nữa của quý khách hàng trong tương lai.

  • Thông tin về nhà máy GMP

đạt tiêu chuẩn WHO – GMP, GLP, GSP và chủ trương của thành phố di dời các     cơ sở sản xuất ra khỏi nội thành, công ty đã tiến hành đầu tư nhà máy mới trên tổng    diện tích 10.200m2 tại số 930 C2 đường C khu công nghiệp cát lái II, P.thành mỹ lợi, Từ năm 2003 thực hiện chủ trương của bô y tế, tất cả nhà    sản xuất dược phẩm phải Q2,thành phố Hồ Chí Minh.

Tháng 8/2006 cục quản lý dược – Bộ Y tế đã thẫm định và cấp giấy chứng nhận đạt yêu cầu “ GMP” theo khuyến cáo của tổ chức y tế thế giới “GLP” (thực hành tốt kiểm nghiệm thuốc) và “GSP”(thực hành tốt bảo quản thuốc) cho các dạng thành phẩm như: viên nén, viên nang cứng, viên nang mềm,viên bao phim, viên bao đường, thuốc bột, thuốc cốm, thuốc viên, thuốc nhỏ mắt không chứa

kháng sinh nhóm Beta lactam.

B Hệ thống chất lượng

Chính sách: dựa trên quy chế dược hiên hành của bộ y tế và các hướng dẫn về GMP, GLP của tổ chức y tế thế giới

Cam kết: tổng giám đốc công ty cam kết thực hiện chính sách chất lượng sản  phẩm là mối quan tâm hang đầu của công ty. Sản phẩm xuất xưởng luôn luôn đạt chất lượng mong muốn, đạt hiệu quả trị liệu cao, an toàn khi sử dụng đúng theo hướng dẫn

  • Hệ thống chất lượng công ty gốm 3 phần chính:
    • · Bộ Phận Sản Xuất.
    • · Bộ Phận Kiểm Tra Chất Lượng.
    • · Bộ Phận Đảm Bảo Chất Lượng.

Báo cáo thực tập ngành dược tại Nhà thuốc Pharma và Bệnh viện An Bình

II. Một số nội dung cơ bản về GMP

Định nghĩa:

    GMP: good manufacturing practice (thực hành sản xuất tốt)

    GMP là những hướng dẫn trên quy chế đảm bảo các thuốc được sản xuất hợp lý, phú hợp với tiêu chuẩn và mục đích sử dụng.

Thực hành tốt là làm đúng những gì đã viết và viết đúng những gí đã làm.

Mục tiêu của GMP

 Loại bỏ các nguy cơ dễ xảy ra trong sản xuất chủ yếu là nhiễm chéo và lẫn lộn

Mười nội dung chính trong GMP

GỒM:

Nhân sự:

Trong sản xuất yếu tố con người là quan trọng nhất.

Các nhân viên đều phải có bản mô tả công viêc để nắm rõ công viêc và trách nhiệm quyền hạn.

Tiêu chuẩn:

  • có kiến thức kỷ năng chuyên môn, kinh nghiệm
  • sức khẻo tốt.

Đào tạo:

  • Nguyên tắc cơ bản về GMP (thực hành tốt sản xuất), GLP(thực hành tốt kiểm nghiệm thuốc), GSP(thực hành tốt bảo quản thuốc).
  • Chuyên môn trong lĩnh vực phụ trách.

Tổ chức: có 3 bộ phận chính độc lập với nhau.

  • Sản xuất
  • Kiểm tra chất lượng
  • Bảo đảm chất lượng
    • Chức năng của ba bộ phận chính

Sản xuất: gồm những công đoạn chính:

  • Pha chế
  • Đóng gói cấp I
  • Đóng gói cấp II

Kiểm tra chất lượng

  • Kiểm tra nguyên vật liệu, sàn phẩm trung gian, sản phẩm chờ đóng gói và thành phẩm.
  • Theo dõi độ ổn định.

Đảm bảo chất lượng

  • Xác định các hệ thống thiết bị và qui định phải có đầy đủ, theo đúng những nguyên tắc của GMP.
  • Kiểm soát các tiến trình sản xuất từ nguyên vật liệu ban đầu cho đến khi thành phẩm nhằm đảm bảo sản phẩm đạt chất lượng theo tiêu chuẩn đã đăng ký.

Nhà xưởng

Báo cáo thực tập ngành dược tại Nhà thuốc Pharma và Bệnh viện An Bình

Vị trí:

Tránh ô nhiễm từ bên ngoài: tránh nôi lũ lụt, ô nhiễm bởi chất thải, nơi có côn trùng và loài gây hại.

Tránh ô nhiễm từ bên trong: bằng cách sab2 xuất các sản phẩm khác nhau theo đúng quy định.

Thiết kế và sắp xếp:

Thuận tiện cho sản xuất: sắp xếp theo các dây chuyền.hiệu quả cho việc lưu thông của con người và nguyên vật liệu, sản phẩm.

Sắp xếp hợp lý trang thiết bị và nguyên vật liệu.

Trang bị:

Ánh sang, độ ẩm, nhiệt độ và không khí luân chuyển phải thích hợp.

Có lối thoát hiểm khẩn cấp.

Có chốt gió để ngăn cách hai khu vực có cấp độ sạch khác nhau.

Vật liệu xây dựng tường, trần và sàn

Chống thấm, bền…

ổn định với chất tẩy rửa hoặc chất sát trùng.

  • Cấp độ sạch trong nhà máy GMP
WHO Sản phẩm vô trùng Sản phẩm không vô trùng
A Pha chế và đóng gói cấp I thuốc vô trùng không tiệt trùng sau cùng.  
B Là môi trường xung quanh A  
C Pha chế, đóng gói cấp I thuốc vô trùng được tiệt trùng sau cùng. Pha chế và đóng gói cấp I thuốc xịt, thuốc nhỏ mũi, thuốc dung trên vết thương hở
D Dành cho các thao tác ít quan trọng hơn (ví dụ xử lý bao bì sạch). Pha chế và đóng gói cấp I các thuốc thông thường: thuốc viên thuốc dùng ngoài
E Đóng gói cấp II Đóng gói cấp II

Nguyên vật liệu

Chỉ có nguyên vật liệu đạt tiên chuẩn kỹ thuật mới được sử dụng trong sản xuất.

Phải tái kiểm định kỳ.

Báo cáo thực tập ngành dược tại Nhà thuốc Pharma và Bệnh viện An Bình

Phải được sắp xếp theo điều kiện bảo quản thích hợp (ví dụ nguyên liệu dễ cháy nổ, nguyên liệu dễ bay hơi, nguyên liệu gây nghiện. hướng thần…)

Việc cấp phát nguyên vật liệu theo nguyên tắc FIFO(First In First Out: nhập trước , xuất trước), FEFO (hạn dùng trước xuất trước).

Trang thiết bị

Thiết kế và cấu tạo

Vật liệu của thiết bị không bị ảnh hưởng đến độ tinh khiết và chất lượng của sản phẩm.

Thuận tiện cho việc vệ sinh, bảo trì và sửa chũa.

Lắp đặt và vận hành: phải thẩm định việc lắp đặt và vận hành.

Phù hợp.

Đủ khoảng trống để thao tác.

An toàn.

Có quy trình vận hành (SOP).

Sữa chữa và bảo trì

Có kế hoạch bằng văn bản

Lưu giữ lai hồ sơ, biên bản sửa chữa, bảo trì.

Vệ sinh

Qui trình vệ sinh cho mỗi trang thiết bị phải được thẩm định.

Có kế hoạch vệ sinh bằng văn bản.

Lưu giữ lai hồ sơ, biên bản vệ sinh.

Biện pháp vệ sinh và tiêu chuẩn vệ sinh

  • Con người

Sức khỏe:

Phải được khám sức khẻo trước khi tuyển dũng và trong quá trình làm việc.

Không được vào làm việc trong khu vực sạch trong những trường hợp sau: bệnh truyền nhiễm, bẹnh ngoài da hay có các vết thương hở.

Được đào tạo về  biện pháp vệ sinh:

Tất cả những người làm việc trong khu vực sạch phải tuân theo các quy định về vệ sinh.

Không được ăn, uống, hay lưu trữ thực phẩm, hút thuốc,uống thuốc cá nhân trong khu vực sản xuất.

Báo cáo thực tập ngành dược tại Nhà thuốc Pharma và Bệnh viện An Bình

Không được trông cây, nuôi đông vực trong khu vực sản xuất.

Không được mang các đồ trang sức trong khu vực sản xuất.

Phải tẩy trang trước khi bước vào trong khu vực sản xuất.

Rửa tay sau khi đi toiet, trước khi vào khu vực sàn xuất.

Tránh các hành động mất vệ sinh: ráy tai, ngoáy mũi

Nhà xưởng

Quy trình vệ sinh và chu kỳ vệ sinh thích hợp.

Quy trình vệ sinh đặc biệt cho các sản phẩm vô trùng (lau sàn, trần, tường bằng dung dịch sát trùng, xông formol định kỳ để thanh trùng nhà xưởng).

Biên bản vệ sinh phải được lưu giữ.

Trang thiết bị

Qui trình vệ sinh và chu kỳ vệ sinh thích hợp.

Biên bản vệ sinh phải được lưu giữ.

Thanh tra

Thanh tra nội bộ (tự thanh tra):

Chu kỳ: mỗi ½ năm hay mỗi năm một lần tùy nhà sản xuất.

Quy trình:

Chuẩn bị danh mục (chek list).

Thanh tra tất cả các phòng ban lien quan.

Ghi lai những thiếu sót, tồn tại.

Lập kế hoạch cho hoạt đông khắc phục.

Báo cáo ban giam đốc.

Lập kế hoạch cho lần thanh tra kế tiếp.

Thanh tra bởi BYT

Định kỳ: 2 năm/ lần.

Kiểm tra lại: 6 tháng hoặc một năm sau lần thanh tra đầu tiên.

Thanh tra đặc biệt

Trong những trường hợp khẩn cấp như có nghi ngờ về chất lượng sản phẩm trên thị trường.

Xử lý sản phẩm khiếu nại, trả về, thu hồi

Khiếu nại: tiến hành theo SOP

Nhận khiếu nại

Báo cáo thực tập ngành dược tại Nhà thuốc Pharma và Bệnh viện An Bình

Điều tra nguyên nhân và đưa ra hành động cải tiến hoặc những yêu cầu nhắc nhỡ khách hàng.

Trả lời khách hàng

Lưu hồ sơ

Theo dõi các hành động khắc phục.

Trả về: tiến hành theo SOP

Nhận sản phẩm trả về

Đánh giá về chất lượng

Xử lý

Lưu hồ sơ

Thu hồi: tiến hành theo SOP

Quyết định thu hồi của ban giám đốc

Lưu hồi (dựa theo hồ sơ phân phối)

Báo cáo với cơ quan chức năng

Lưu hồ sơ

Hồ sơ – tài liệu

Hồ sơ tài liệu:

  • Sản xuất (hồ sơ lô, quy trình sản xuất …)
    • Kiểm tra chất lượng (tiên chuẩn, phương pháp thử …)
    • Tồn trữ và phân phối (thẻ kho, hồ sơ phân phối …)
    • Vệ sinh (hướng dẫn, kế hoạch, biên bản vệ sinh …)
    • Xử lý khiếu nại trả về, thu hồi
    • Trang thiết bị (lý lịch, bảo trì, sửa chữa …)
    • Thanh tra (tự thanh tra, biên bản thanh tra)
    • Đào tạo (GMp, chuyên môn, đào tạo bên ngoài …)

III. Tham quan quy trình sản xuất của một số mặt hàng do công ty sản xuất

Xưởng sản xuất thuốc tiêm, thuốc viên

Xưởng gồm nhiều phòng được sắp xếp theo một quy trình dây chuyền khép kín một chiều. trong đó có các phòng sau:

  1. Phòng xử lý nguyên liệu: nguyên liệu sẽ được cân tại đây
    1. Phòng xử lý ngoài ống: các ống thuốc, chai lọ được rửa sấy bên ngoài
    1. Phòng xử lý ống rỗng: các ống thuốc, chai lọ được rửa và sấy bên trong
    1. Phòng pha chế: hòa tan các dược chất, tá dược đề cho ra chế phẩm
    1. Phòng hàn ống tiêm: chế phẩm được chế vào ống tiêm và hàn kín đầu
    1. Phòng hấp: ống tiêm được hấp bằng nước sôi trong vòng khoảng 30 phút. Sau đó được dội xanh methylen để thử độ kín của ống sau khi hàn
    1. Phòng soi thuốc tiêm: thành phẩm được soi dưới ánh sang đèn tròn ( 2 nền trắng và đen ) để kiểm tra tạp chất lẫn trong thuốc
    1. Phòng đóng gói: gồm 2 phòng

III. Một số loại thuốc hiện hiện được bày bán tại nhà thuốc số 39

Gliclazide STADA 80 mg

Quy cách:   Vỉ 10 viên. Hộp 6 vỉ .
Thành phần:

 Mỗi viên nén chứa: Gliclazid……………………………………….80 mg

Tá dược ……………………………………………….vừa đủ 1 viên

Báo cáo thực tập ngành dược tại Nhà thuốc Pharma và Bệnh viện An Bình

Chỉ định:
Tiểu đường không phụ thuộc insulin.

Chống chỉ định:
Tiểu đường ở trẻ em.
Tiểu đường biến chứng ở giai đoạn nhiễm acid hay nhiễm kiềm.
Phụ nữ mang thai.
Người bệnh tiểu đường phải trải qua phẫu thuật, sau chấn thương hoặc đang bị nhiễm trùng. Bệnh nhân nhạy cảm với các thuốc nhóm sulfonylurea khác và các thuốc có liên quan
Tiểu đường đã vào giai đoạn tiền hôn mê hoặc hôn mê.

Suy gan hoặc suy thận nặng.

Tác dụng phụ:
Rối loạn tiêu hóa như: buồn nôn, nôn, ợ hơi, chán ăn, tiêu chảy…

Thuốc Paracetamol 500mg

SĐK:    VNB-2078-04
Dạng thuốc:    Viên nén
Đóng gói:    Hộp 10 vỉ x 10 viên, chai 100, 500 viên nén
Nhà sản xuất:     Công ty cổ phần Dược phẩm TW Vidipha
Nhóm Dược lý:    Thuốc giảm đau, hạ sốt, Nhóm chống viêm không Steroid, Thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp
Thành phần:    Acetaminophen
Hàm lượng:    500mg
Chỉ định:
Giảm đau nhanh các triệu chứng sốt, đau nhức và khó chịu như nhức đầu, đau tai, đau răng, đau nhức do cảm cúm.
Chống chỉ định:
Quá mẫn với Acetaminophen. Trường hợp thiểu năng tế bào gan.
Tương tác thuốc:
Tránh uống rượu khi dùng thuốc.
Tác dụng phụ:

– Viêm tụy, ban da, ban đỏ, mày đay, và phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng có xẩy ra.
– Khi có phản ứng dị ứng thì phải ngưng thuốc

Báo cáo thực tập ngành dược tại Nhà thuốc Pharma và Bệnh viện An Bình

AMOXIPEN 500
(Amoxicillin 500mg)


1. Thành phần :Mỗi viên nang chứa:             Amoxicillin USP  tương đương        Amoxicillin khan                500 mg  2. Tính chất dược lý :  Amoxicillin là kháng sinh diệt khuẩn thuộc nhóm beta-lactam. 3. Chỉ định : Amoxicillin được chỉ định cho các nhiễm khuẩn của chủng vi khuẩn nhạy cảm. – Nhiễm khuẩn hô hấp trên.Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới do liên cầu khuẩn, phế cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn không tiết penicilinase và H. influenza. – Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng.Bệnh lậu. –  Nhiễm khuẩn đường mật. –  Nhiễm khuẩn da, cơ do liên cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn, E.coli nhạy cảm với amoxicillin. 4. Chống chỉ định : Không dùng thuốc cho bệnh nhân có tiền sử dị ứng với bất kỳ loại penicillin nào. Tác dụng phụ : * Thường gặp : Ngoại ban ( 3 – 10% ), thường xuất hiện chậm, sau 7 ngày điều trị.  *ít gặp :   – Tiêu hoá: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy. – Phản ứng quá mẫn: Ban đỏ, ban dát sần và mày đay, đặc biệt là hội chứng Stevens – Johnson.  

CLARIFAST 500

1. Công thức :  Mỗi viên nén dài bao phim chứa :

Clarithromycin……………….500mg

2. Tính chất:

– Thuộc nhóm macrolid, có tác dụng kìm khuẩn và diệt khuẩn

2. Chỉ định :

– Được chỉ định trong điều trị nhiễm trùng do một hoặc nhiều vi khuẩn nhạy cảm. ( Liên cầu, tụ cầu, phế cầu, mycoplasma pneumoniae, một vài H.influenzae..): Nhiễm trùng đường hô hấp, da, mô mềm. Nhiễm trùng miệng họng.

– Clarifast được dùng phối hợp với một thuốc kháng khuẩn khác và  thuốc ức chế proton/ thuốc đối kháng thụ thể  H2,  để diệt trừ xoắn khuẩn  Helicobacter pylori ở những bệnh nhân loét dạ dày-tá tràng có xét nghiệm HP(+).

3. Chống chỉ định :

– Có tiền sử dị ứng với những kháng sinh thuộc nhóm macrolid.

– Chống chỉ định khi dùng cùng với các thuốc sau đây : Cisaprid, Pimozid, Terfenadin, đặc biệt trong trường hợp bị bệnh tim như loạn nhịp, nhịp chậm, khoảng Q-T keó dài, bệnh thiếu máu cơ tim cục bộ hoặc mất cân bằng điện giải.

Báo cáo thực tập ngành dược tại Bệnh viện An Bình

4. Thận trọng :

– ở bệnh nhân suy chức năng gan hoặc thận.

– Dùng Clarifast kéo dài có thẻ làm phát triển những chủng vi khuẩn, nấm không nhạy cảm.

– Trên một số ít người, vi khuẩn Helicobacter pylori có thể trở nên đề kháng.

– Với phụ nữ mang thai hoặc cho con bú.

6. Tác dụng phụ :

– Buồn nôn,nôn, khó tiêu, tiêu chảy, đau bụng, viêm miệng, viêm thanh môn, nhức đầu , ù tai, giảm thính lực tạm thời thường hồi phục được sau khi ngừng điều trị; rối loạn vị giác, nổi mề đay,viêm đại tràng giả mạc, rối loạn chức năng gan,…( Hiếm xảy ra ). điếc ( nếu dùng liều cao ) thần kinh giác quan có thể hồi phục.

 Dáng  ảnh nhà thuốc:

Các bạn Comment để lại ZALO bên dưới để Trung tâm gửi tài liệu nha

Liên hệ ZALO 093 189 2701

hoặc quét mã QR của ZALO sau:

, , , , , , , , , , , ,

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

*
*

Quảng cáo