Tạo động lực cho người lao động là hệ thống các biện pháp, chính sách, cách ứng xử của tổ chức tác động đến người lao động nhằm làm cho người lao động hài lòng hơn với công việc và nỗ lực phấn đấu để đạt được các mục tiêu của bản thân và tổ chức. PGS.TS Lê Thanh Hà (2009), Giáo trình quản trị nhân lực tập II, NXB Lao động – xã hội, Hà Nội.
“Động lực của người lao động là những nhân tố bên trong kích thích con người nỗ lực làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất, hiệu suất cao”
Trong thời gian làm báo cáo thực tập, nếu bạn nào bận đi làm, không có thời gian viết bài BCTT thì có thể liên hệ Trung tâm ngay để được hỗ trợ viết thuê báo cáo thực tập nhân sự và hỗ trợ Xin dấu xác nhận thực tập. Các bạn không cần bận tâm và stress mất ăn mất ngủ vì bài BCTT tốt nghiệp này. Liên hệ Trung tâm qua ZALO 093 189 2701
Các học thuyết tạo động lực lao động
Học thuyết hệ thống nhu cầu của Maslow là một trong những mô hình được sử dụng rộng rãi nhất trong nghiên cứu về động cơ cá nhân.
- Nhu cầu sinh lý: Ở vị trí thấp nhất trong hệ thống. Đây là những nhu cầu mà con người luôn cố gắng để thỏa mãn trước tiên. Nếu như chúng ta đang phải chống chọi với cái đói hoặc có những nhu cầu cơ bản như không khí để thở, giấc ngủ và nước uống…chúng ta sẽ nghĩ tới việc thỏa mãn những nhu cầu này. Khi đó mọi nhu cầu khác sẽ bị đẩy xuống hàng thứ yếu.
- Nhu cầu an toàn: Đây là nhu cầu sẽ xuất hiện tiếp theo khi nhu cầu sinh lý được thỏa mãn. Ở mức nhu cầu này con người sẽ có những phản ứng lại đối với những dấu hiệu nguy hiểm, có nguy cơ đe dọa đến bản thân, người lao động sẽ không thích làm việc trong những điều kiện nguy hiểm mà thích được làm việc trong điều kiện an toàn.
- Nhu cầu xã hội: Khi đã thỏa mãn các nhu cầu sinh lý, được an toàn thì ngay lập tức nảy sinh cấp độ tiếp theo của nhu cầu. Các nhu cầu “xã hội” hay tình cảm lúc đó sẽ trở lên quan trọng, đó là nhu cầu được yêu thương, có tình bạn và được là thành viên của một tập thể nào đó.
- Nhu cầu được tôn trọng: Nhu cầu này bao gồm cả việc cần hay mong muốn có được giá trị cao cả của tự động hoặc kích thích và tôn trọng của người khác. Maslow đã chia ra làm hai loại: Các loại mong muốn về sức mạnh, sự đạt được, lòng tin đối với mọi người, đối với độc lập, tự do. Loại có mong muốn về thanh danh, uy tín, địa vị, thống trị, được chú ý, được thể hiện mình…
- Nhu cầu tự hoàn thiện mình: Ông cho rằng “Mặc dù tất cả các nhu cầu trên được thỏa mãn, chúng ta vẫn cảm thấy sự bất mãn mới và sự lo lắng sẽ xuất hiện, từ khi các nhu cầu cá nhân đang làm những công việc mà phù hợp với mình”. Như thế rõ ràng nhu cầu này xuất hiện khi đã có sự thỏa mãn nhu cầu thấp hơn nó. Ta thấy rằng không phải trong cùng một thời kỳ mọi người đều xuất hiện những nhu cầu như nhau, mà ở từng thời điểm thì mọi người khác nhau có nhu cầu khác nhau. Nhưng về nguyên tắc các nhu cầu thấp hơn được thỏa mãn trước khi được khuyến khích được thỏa mãn các nhu cầu ở bậc cao hơn.
Học thuyết tăng cường tích cực của B.F.Skinner: Có ba loại hành vi tăng cường mà người lãnh đạo, quản lý có thể thực hiện để tạo động lực cho người lao động đó là: Khen thưởng nhân viên (tăng cường dương tính), Sử dụng hình phạt (tăng cường âm tính), Làm ngơ
PHẦN 1 : MỞ ĐẦU BCTT TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG
– Nêu mục đích, lý do đơn vị thực tập và nghiệp vụ thực tập
muốn lãnh đạo nhân viên thành công, muốn cho họ an tâm nhiệt tình công tác, nhà quản trị phải biết cách động viên họ. Chế độ lương bổng, đãi ngộ,… phải công bằng và khoa học là nguồn động viên lớn nhất đối với người lao động trong giai đoạn hiện nay. Nhưng về lâu dài, chính các kích thích phi vật chất như bản thân công việc, khung cảnh môi trường làm việc… là nguồn cổ vũ lớn lao, giúp cho nhân viên thoải mái, hãnh diện, thăng tiến, hăng say, tâm huyết và nhiệt tình với công việc. Vì vậy, vấn đề tạo động lực lao động trong giai đoạn hiện nay cần phải được quan tâm và đầu tư một cách đúng mức và kịp thời.
Trong những năm vừa qua, Công ty CP x đã có nhiều cố gắng trong tạo động lực lao động. Tuy nhiên công tác tạo động lực của công ty hiện nay vẫn còn tồn tại nhiều bất cập và cho đến nay nó vẫn là một vấn đề cần được tháo gỡ và giải quyết được đặt ra cho ban lãnh đạo công ty. Xuất phát từ yêu cầu lý luận và thực tiễn trên mà tác giả đã lựa chọn đề tài .Tạo động lực cho người lao động
+ Ý nghĩa, tầm quan trọng của đề tài
+ Những tồn tại cần phải hoàn thiện
– Nêu tên đề tài và kết cấu của báo cáo
– Phạm vi thực tập
Xem thêm: Giá viết thuê báo cáo thực tập quản trị kinh doanh
PHẦN 2 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP
2.1 Giới thiệu khái quát về đơn vị thực tập
2.1.1. Tên doanh nghiệp, giám đốc hiện tại của doanh nghiệp
2.1.2. Địa chỉ
2.1.3. Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp (quyết định thành lập, ngày thành lập, vốn pháp định, vốn điều lệ …)
2.1.4. Loại hình doanh nghiệp (hình thức sở hữu doanh nghiệp)
2.1.5. Nhiệm vụ của doanh nghiệp
2.1.6. Lịch sử phát triển doanh nghiệp qua các thời kỳ
2.2 Tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị thực tập
2.2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp.
2.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
2.2.3. Phân tích mối quan hệ giữa các bộ phận trong hệ thống quản lý doanh nghiệp
2.3. Công nghệ sản xuất – kinh doanh
2.3.1. Dây chuyền sản xuất sản phẩm & kinh doanh dịch vụ
2.3.2. Đặc điểm công nghệ sản xuất- kinh doanh
2.3.3. Tổ chức sản xuất
2.4. Khái quát hoạt động sản xuất- kinh doanh của đơn vị thực tập
2.4.1. Đối tượng lao động
2.4.2. Lao động
2.4.5. Khái quát kết quả kinh doanh của Công ty
PHẦN 3 THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2018 – 2022
3.1. Tình hình tạo điều kiện thuận lợi cho người LĐ hoàn thành nhiệm vụ tại DN
– Môi trường làm việc (an toàn, đảm bảo sức khỏe, vệ sinh, đẹp…) => minh họa
– Điều kiện làm việc (trang bị máy móc, thiết bị, cơ sở vật chất đầy đủ, hiện đại)
– Tình hình đào tạo và bồi dưỡng nâng cao trình độ cho người LĐ để thuận lợi trong việc hoàn thành nhiệm vụ
– Tình hình xác định nhiệm vụ và tiêu chuẩn thực hiện nhiệm vụ để người lao động thuận lợi hoàn thành nhiệm vụ
+ Nếu có thực hiện thì nêu minh họa (tất cả hoặc 1 số nhiệm vụ cụ thể đã giao cho người LĐ và tiêu chuẩn đề thực hiện) => nhận xét
+ Nếu DN chưa thực hiện thì nêu lý do tại sao chưa thực hiện
3.2. Tình hình kích thích lao động
– Khuyến khích bằng vật chất:
+ Chế độ tiền lương: Frederick W.Tayor viết rằng “…không thể khiến cho một người làm việc hăng say hơn những nhân viên khác trong thời gian dài, trừ khi họ được hứa hẹn một khoản tăng lương đáng kể và ổn định”.
Tháp nhu cầu Maslow đã chỉ ra rằng nhu cầu đầu tiên, cơ bản nhất là nhu cầu sinh lý. Điều này nghĩa là lao động quan tâm đầu tiền là đến thu nhập để đảm bảo cuộc sống của mình và gia đình, để tái tạo sản xuất sức lao động. Học thuyết của Herzberg cũng chỉ ra rằng tiền lương thuộc nhóm có ảnh hưởng đến động lực làm việc của người lao động. Tiền lương không chỉ thể hiện giá trị công việc, mà nó còn thể hiện giá trị, địa vị của người lao động trong gia đình, trong tổ chức và xã hội.
Tiền lương có ý nghĩa vô cùng lớn đối với cuộc sống hằng ngày của người lao động và là một yếu tố quan trọng nhất kích thích người lao động làm việc hiệu quả, ảnh hưởng trực tiếp đến động lực làm việc. Tuy nhiên theo tác giả Business Edge có viết “…tiền lương không phải là yếu tố tạo động lực duy nhất. Nhưng nó sẽ trở nên cực kỳ quan trọng khi chúng ta có cảm giác bị trả lương không thỏa đáng – hoặc nếu công ty quên không trả lương cho chúng ta! Lúc đó chúng ta có thể suy nghĩ rất tiêu cực về công việc”.
Xem thêm: Top 7 Mẫu báo cáo thực tập Quản trị nhân sự 9.5 Điểm CỰC HAY
+ Chế độ tiền thưởng: Tiền thưởng và phần thưởng là một loại kích thích vật chất có tác dụng tích cực đối với người lao động, ảnh hưởng trực tiếp đến động lực làm việc. Vì vậy mức thưởng càng cao sẽ càng tạo động lực cho họ làm việc. Hình thức khen thưởng thông qua tiền thưởng/phần thưởng không những thỏa mãn một phần nào đó nhu cầu vật chất của người lao động mà còn có tác dụng kích thích tinh thần của người lao động, thể hiện sự đánh giá, ghi nhận năng lực và những đóng góp của người lao động. Theo học thuyết tăng cường tích cực của B.F.Skinner những hành vi được thưởng có xu hướng được nhắc lại. Khoảng thời gian giữa thời điểm xảy ra hành vi và thời điểm tiến hành thưởng/phạt càng ngắn thì càng có tác dụng thay đổi hành vi. Các nhà quản lý cần phát triển các hành vi tốt bằng việc thừa nhận các thành tích tốt và thưởng tương xứng cho kết quả đó. Khi xây dựng quy chế khen thưởng và đánh giá khen thưởng cần phải rõ ràng, chặt chẽ, phù hợp với khả năng làm viêc và đảm bảo sự công bằng cho mỗi người lao động. Doanh nghiệp cần áp dụng các hình thức thưởng thông qua việc đánh giá kết quả thực hiện công việc của NLĐ
+ Phúc lợi: Phúc lợi là phần thù lao gián tiếp được trả dưới dạng hỗ trợ về cuộc sống cho người lao động. Nó có tác dụng động viên người lao động yên tâm hơn với công việc của mình. Phúc lợi đóng vai trò đảm bảo cuộc sống cho người lao động, góp phần nâng cao đời sống vật chất, tinh thần người lao động, do đó sẽ làm tăng động lực làm việc của người lao động. Trong hệ thống nhu cầu của Maslow, phúc lợi nhằm thỏa mãn nhu cầu sinh lý và nhu cầu an toàn. Do đó các doanh nghiệp biết vận dụng và khai thác tốt các chính sách phúc lợi sẽ có tác động động viên người lao động trong công việc, đặc biệt là các phúc lợi tự nguyện có hiệu quả nâng cao động lực lao động.
– Khuyến khích bằng tinh thần:
+ Công đoàn và các hoạt động, phong trào của tập thể + Du lịch, nghỉ hè, tham quan
+ Đề bạt, thăng chức, khen thưởng
3.3. Kết quả điều tra thực tế về tạo động lực cho người lao động (Phiếu điều tra)
Học viên phải xây dựng và thiết kế phiếu điều tra người lao động trong doanh nghiệp về tình hình tạo động lực.
Học viên gửi phiếu điều tra cho người lao động điền thông tin
Học viên phải tổng hợp các kết quả điều tra (dưới dạng bảng tổng hợp và đồ thị) và phân tíchcác kết quả đó để làm rừ những đánh giá của người lao động trong DN về tình hình tạo động lực cho người lao động tại DN

Tạo động lực cho người lao động
Dưới đây là bài mẫu báo cáo thực tập tạo động lực lao động, các bạn có thể tham khảo để làm theo yêu cầu của trường. Nếu bạn nào do bận đi làm, không có thời gian viết bài có thể liên hệ Trung tâm viết thuê báo cáo thực tập quản trị kinh doanh qua ZALO 093 189 2701
Các bạn Comment để lại Gmail bên dưới để mình gửi tài liệu nha
PHẦN 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY
4.1. Xu hướng, triển vọng phát triển của công ty đến năm 2025
4.2. Đề xuất và khuyến nghị nhằm thúc đẩy hoạt động tạo động lực làm việc cho người lao động tại công ty.
Từ các hạn chế chỉ ra ở phần 3.2.2 sinh viên đề xuất các ý kiến hoàn thiện. Từng ý kiến cần Trình bày rõ tiêu đề (tên các giải pháp), đi sâu phân tích cơ sở đề xuất ý kiến, nội dung giải pháp, điều kiện thực hiện ý kiến và phân tích những thành công đạt được khi áp dụng ý kiến đó vào thực tế. Mỗi ý kiến phải lập luận logic, minh chứng bằng các số liệu thực tế.
Hoàn thiện hình thức trả lương theo thời gian.
- Trả lương thời gian có tính đến hiệu quả và mức độ phức tạp của công việc.
- Tiền lương thời gian trả cho khối quản lý, lao động gián tiếp chưa tính đến năng lực thực hiện công việc, tiền lương còn mang tính cào bằng do đó chưa khuyến khích được tinh thần làm việc của họ. Để đảm bảo công tác trả lương đạt hiệu quả cao, tạo được động lực thúc đẩy người lao động làm việc thì công ty nên xây dựng cách tính tiền lương thời gian áp dụng đối với khối quản lý, khối lao động gián tiếp, bán gián tiếp theo phương pháp sau:
Hoàn thiện hình thức trả lương sản phẩm khoán
Hoàn thiện công tác chia lương sản phẩm khoán:
Việc trả lương sản phẩm khoán cho lao động trực tiếp sản xuất ở công ty tương đối đơn giản và việc trả lương này còn mang tính bình quân, căn cứ vào cấp bậc công nhân cũng như cấp bậc công việc họ đảm nhận. Chỉ tiêu xây dựng hệ số hi chưa quán triệt hoàn toàn nguyên tắc trả lương theo số lượng và chất lượng lao động. Từ đó, không khuyến khích người lao động tích cực học tập nâng cao trình độ lành nghề, tích lũy kinh nghiệm, rèn luyện kỹ năng, phát huy sáng tạo để nâng cao khả năng làm việc và năng suất lao động.
Hoàn thiện chính sách khen thưởng: Công ty cần xây dựng chính sách thưởng đa đạng, linh hoạt hơn cho tập thể, cá nhân trên cơ sở hiệu quả công việc và thành tích đóng góp với nhiều hình thức thưởng khác nhau bằng tiền, hiện vật, cổ phiếu… Ngoài hình thức thưởng trên công ty có thể bổ sung thêm hình thức thưởng bằng quà, kèm theo giấy khen, bằng khen. Để có thể giảm thiểu chi phí, tăng lợi nhuận cho công ty cũng nên bổ sung thêm một số hình thức thưởng tiết kiệm nguyên vật liệu đối với khối lao động trực tiếp.
Hoàn thiện chính sách phúc lợi: Công ty cũng cần đưa ra những chính sách tạo động lực cho người lao động khi họ có gặp phải những vấn đề khó khăn phát sinh xảy ra giúp NLĐ nhanh chóng khắc phục những khó khăn đó và trở lại với công việc. Ngoài việc trợ cấp tốt các nhu cầu về vật chất công ty cần tổ chức thăm hỏi, động viên NLĐ.Điều đó thể hiện sự quan tâm của công ty đối với NLĐ. Tất cả những việc làm này có ý nghĩa quan trọng trong việc tạo sự tin tưởng của NLĐ đối với doanh nghiệp, giúp họ an tâm khi làm việc và gắn bó lâu dài với công ty.
PHẦN 5 KẾT LUẬN BCTT TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG
– Tóm tắt lại những nội dung đó trình bày được trong báo cáo
Yêu cầu:
+ Trình bày ngắn gọn, không được viết quá chi tiết, không sử dụng nguyên văn lại các câu đó viết ở các phần trước.
+ Nội dung được tóm tắt theo trật tự các phần đó trình bày trước đó.
– Kết luận
– Đề xuất
– Những hạn chế của Báo cáo
Tạo động lực cho người lao động là một đòi hỏi tất yếu bởi nó tác động trực tiếp tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Động lực lao động là sự khao khát khẳng định năng lực và tự nguyện của bản thân nhằm phát huy mọi nỗ lực để đạt được mục tiêu cá nhân và mục tiêu của doanh nghiệp. Để tạo động lực cho NLĐ doanh nghiệp cần vận dụng một các hệ thống các chính sách, các biện pháp, cách thức quản lý nhằm làm cho họ có động lực trong công việc, thúc đẩy họ hài lòng hơn với công việc và mong muốn được đóng góp cho doanh nghiệp.
(Nguồn: vietthuewriter.com)
Các bạn Comment để lại ZALO bên dưới để Trung tâm gửi tài liệu nha
Liên hệ ZALO 093 189 2701
hoặc quét mã QR của ZALO sau:









Mình học EHOU, mình muốn làm đề tài này, bạn báo giá cho mình
Hi bạn. b check zalo 093 189 2701 để mình báo giá viết thuê báo cáo thực tập đề tài Tạo động lực cho người lao động theo Kết cấu quy định của ĐH Mở Hà Nội (EHOU) cho bạn nha.