Home » Báo cáo thực tập ngành marketing » Cách giải bài tập đề án case study điểm cao Viện Đại học Mở Hà Nội

Cách giải bài tập đề án case study điểm cao Viện Đại học Mở Hà Nội

Cách giải bài tập đề án case study điểm cao Viện Đại học Mở Hà Nội 7-10 trang của 2 hệ thuộc trường là hệ TOPICA VÀ EHOU. Giải bài tập đề án case study giá rẻ.

Mục lục

Cách giải bài tập đề án case study điểm cao Viện Đại học Mở Hà Nội 7-10 trang

Anh chị nào không có thời gian giải có thể liên hệ mình để mình hỗ trợ nha.

Nhắn tin mình để tư vấn cụ thể qua ZALO 093 189 2701

MÃ CASE: 17B.QTKD.001: NẮM BẮT TÂM LÝ KHÁCH HÀNG CỦA CÔNG TY CHIP & CHIP

Giám đốc của công ty, ông Stephen, nhận thấy rằng ông cần phải tiến hành một vài công tác thay đổi lại nếu như muốn tăng doanh thu của công ty. Do đó ông đã mượn một vài ý tưởng châu Âu, tung ra một số loại sản phẩm mới như kẹo hình con rắn, hình trẻ em với phẩm màu và hương vị tự nhiên và với một cái tên thương hiệu sản phẩm mới, Chip Chip, tên này được chi nhánh thực hiện quảng cáo của công ty đề nghị. Những việc làm ban đầu của ông đã đưa đến một số thành công nhất định, đó là doanh thu 1,5 triệu vào năm 2012, nhưng doanh số cứ biến động cho đến năm 2014. Ông cũng phát hiện ra vấn đề nằm ở chỗ kiểm soát chất lượng, rằng làm chất kết tinh quá đắt đỏ và vòng đời ngắn. Hậu quả là ông đã gặp khó khăn trong việc bán lẻ trên thị trường đã bị thống lĩnh bởi sản phẩm khác nổi tiếng khắp nước. Sản phẩm này đã chiếm thị phần 40% (so với thị phần 5% của sản phẩm ông).

Cách giải bài tập đề án case study điểm cao Viện Đại học Mở Hà Nội (TOPICA – EHOU)

Ông đã giải quyết vấn đề kiểm soát chất lượng nhưng vẫn cần phải tăng thị phần vào năm 2015. Một nghiên cứu của công ty quảng cáo AC&N cho thấy, các bà mẹ của những đứa trẻ thích sản phẩm của ông nhưng không biết rẳng sản phẩm mang màu sắc và hương vị tự nhiên, và nhãn hiệu của sản phẩm không dễ nhận biết và cách đóng bao vì cũng không có gì là nổi bật khi sản phẩm được trưng bày trong cửa hàng. Nghiên cứu ấy cũng cho thấy rằng các bà mẹ lo lằng về việc con của mình sẽ trở nên hiếu động hơn khi hấp thụ các chất có hương vị và màu sắc nhân tạo. Kết quả của thông tin đó mang lại là công ty và những nhà tư vấn của mình quyết định sử dụng chất liệu thiên nhiên toàn bộ; và nghiên cứu cũng cho biết rằng khách hàng sẵn sàng trả thêm 10% cao hơn cho những sản phẩm mang đặc tính như vậy.

Bằng cách thay đổi cách đóng gói để làm cho sản phẩm của mình trở nên nổi bật hơn so với đối thủ và tạo dòng chữ “100% hương vị và phẩm màu tự nhiên”, Công ty Chip & Chip đã đi đúng con đường của mình đã chọn. Vào cuối năm 2015, công ty đã sử dụng 400.000 USD cho quảng cáo trong hai tháng để hỗ trợ tạo dựng hình ảnh mới về sản phẩm và đã tăng được thị phần lên 25%. Công ty tiếp tục quảng cáo trên tivi để thu hút phụ nữ họ mua sản phẩm cho chính họ và cho những đứa trẻ của mình. Công ty Chip & Chip đã bán được 1,8 triệu USD sản phẩm tự nhiên, vào năm 2016 doanh thu của công ty tăng lên 16 triệu USD và thị phần của công ty đã tăng lên 35% về sản phẩm kẹo jelly (kẹo dẻo). Stephen cho biết rằng “điều hành việc kinh doanh đã chuyển sang say mê”. Tuy nhiên, đó cũng là một ví dụ chỉ ra rằng việc hoạch định dựa trên nghiên cứu kỹ càng và hành động một cách khôn khéo thì sẽ gặt hái thành công, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. 

Bạn nào không có thời gian làm bài, có thể liên hệ mình để hỗ trợ A-Z qua sdt/ ZALO 093 189 2701

  1. Phân tích sự khó khăn mà công ty gặp phải. Liên hệ thực tế các công ty khác mà bạn biết cũng gặp khó khăn tương tự.
  2. Việc thay đổi của Stephen trong tình huống trên thuộc chức năng nào?. Nêu cụ thể nội dung liên quan đến chức năng đó.
  3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tâm lý mua hàng của người tiêu dùng. Công ty Ben đã chú trọng đến nhân tố nào trong các nhân tố nêu trên. Minh họa cụ thể.
  4. Phân tích mối quan hệ giữa chức năng quản trị nêu trên và hiệu quả hoạt động của DN.
  5. Bài học thành công của Công ty này là gì? Bài học rút ra từ tình huống này là gì? Minh họa từ một công ty cụ thể

MÃ CASE: 17B.QTKD.002: XÂY DỰNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP

Nói đến lĩnh vực dịch vụ quét dọn vệ sinh là nhắc đến Công ty dịch vệ sinh Toàn Cầu. Trụ sở của công ty được thiết kế với màu sắc sặc sỡ, mang tính sáng tạo. Trang trí tường màu đỏ, trắng và vàng tươi.

Nhân viên dùng toàn điện thoại cầm tay kỹ thuật cao, màu vàng để liên lạc. Họ có thể gặp nhau tại các khu làm việc riêng. Mỗi khu có một tính cách độc đáo: có khu thì được bày trí như một nhà vườn, có khu thì bày ra những chiếc bàn có hình thù giống như những miếng đồ chơi ráp hình. Phòng đào tạo nhân viên giống như một thiên đường của những thiết bị nghe nhìn kỹ thuật cao như máy chiếu, đầu video, máy tính và bảng đen, cửa sổ được thiết kế dạng hình tròn. Những tiện nghi có gam màu tươi sáng và cá tính mạnh mẽ này được thiết kế sao cho phù hợp vỡi những đối tượng có tính sáng tạo và mang tính nghệ thuật (như nhân viên thiết kế phần mềm, người viết kịch bản, hay các chuyên viên thiết kế quảng cáo).Cách giải bài tập đề án case study điểm cao Viện Đại học Mở Hà Nội (TOPICA – EHOU)

Toàn Cầu vốn là một doanh nghiệp hoạt động trong ngành cơ bản, không mấy sạch sẽ và đẹp đẽ cho lắm, đó là ngành vệ sinh công nghiệp. Hoạt động của Toàn Cầu chỉ mang tính tay chân mà không đòi hỏi trình độ cao ở nhân viên vì sứ mạng của Công ty chỉ là vệ sinh các bệnh viện, phòng khách sạn. Triết lý kinh doanh của bà giám đốc Minh Hạnh “Trong ngành dịch vụ khách hàng chỉ hài lòng nếu bạn vui và yêu thích công việc?”. Triết lý đó đã giúp cho công ty hoạt động rất thành công trong suốt thời gian dài Toàn Cầu đưa ra các giá trị cốt lõi. Thứ nhất, làm việc chăm chỉ là niềm vui. Bởi vì không mấy ai muốn mình là người quét dọn nên bà giám đốc tin rằng chìa khóa để giữ cho nhân viên luôn hài lòng với công việc là niềm vui và sự tự do. Nét văn hóa của Toàn Cầu được xây dựng trên hai yếu tố: sự lạc quan và tâm lý thoải mái. Nhân viên quét dọn mang đồng phục theo kiểu áo liền quần màu vàng và đỏ tươi nhằm củng cố hình ảnh vui nhộn và nhiệt tình của công ty. Logo của Toàn Cầu với khuôn mặt cười, màu vàng – được dán lên khắp nơi từ văn phòng công ty cho đến các bản báo cáo tài chính quan trọng và các thông báo khác. Giá trị cốt lõi thứ hai của công ty là không để tồn tại nhân viên tay nghề kém. Công ty đã đầu tư rất nhiều thời gian và tiền của để đào tạo nhân viên. Nhân viên được chu trọng đào tạo trở thành những chuyên viên phục vụ khách hàng thay vì chỉ làm công việc quét dọn đơn thuần. Quan điểm của Minh Hạnh cho rằng: mục tiêu là thay đổi phong cách làm việc của một nhân viên quét dọn để họ có thể sử dụng trí óc để làm việc giống như đôi tay của mình. Đào tạo, nâng cao trình độ của nhân viên cũng có nghĩa là Toàn Cầu đang phát triển công ty của mình. Cách giải bài tập đề án case study điểm cao Viện Đại học Mở Hà Nội (TOPICA – EHOU)

Một số bệnh viện có thuê nhân viên quét dọn ở Toàn Cầu cũng đã bắt đầu giao thêm cho họ nhiệm vụ làm y tá vào các buổi tối. Giá trị cốt lõi khác của Toàn Cầu là nhân viên tự thiết lập mục tiêu sẽ đạt tới đỉnh cao. Nhân viên của Toàn Cầu có một quyền hạn và trách nhiệm đáng kể. Những người giám sát của công ty, mỗi người lãnh đạo một nhóm gồm 30 nhân viên vệ sinh, làm việc cùng với họ để gây quỹ riêng của họ, tự tuyển dụng và tự thương thuyết với các khách hàng. Giám đốc Minh Hạnh tin rằng khi mọi người đặt ra mục tiêu cho chính họ, mục tiêu đó sẽ cao hơn bất cứ ai có thể đặt cho họ. Các đội tự quản này thậm chí còn xây dựng văn phòng riêng của chính họ. Giá trị thứ tư mà Toàn Cầu nhấn mạnh vào là các tổ chức lỏng lẻo cần các phương pháp đánh giá chặt chẽ. Công ty đánh giá thành tích thường xuyên, và hầu hết các đánh giá này tập trung vào sự thỏa mãn khách hàng. Cuối cùng, Toàn Cầu tin rằng cung cấp dịch vụ tốt cần phải có công nghệ hiện đại. Thực tế máy tính xách tay và điện thoại di động là những thiết bị tiêu chuẩn đối với tất cả các cán bộ giám sát của Toàn Cầu. Sự đầu tư vào công nghệ sẽ giúp họ có thể làm việc ở bất cứ chỗ nào họ muốn và bằng bất cứ cách nào. Công ty cũng lưu trữ tất cả những tài liệu về ngân quỹ và báo cáo thành tích quan trọng về mạng máy tính nội bộ và sử dụng nó vào việc đào tạo lập lịch trình làm việc, cung cấp tin tức cho công ty và thông báo cho nhân viên. 

Bạn nào không có thời gian làm bài, có thể liên hệ mình để hỗ trợ A-Z qua sdt/ ZALO 093 189 2701

  1. Bạn hiểu gì về văn hóa kinh doanh. Văn hóa kinh doanh của Công ty Toàn Cầu thể hiện ở khía cạnh nào? Phân tích và dẫn chứng minh họa.
  2. Các giá trị tạo nên đặc trưng của văn hóa Toàn Cầu có thể phát huy hiệu quả trong các tổ chức khác được hay không? Tại sao? Lấy ví dụ minh họa.
  3. Theo bạn, các nhân viên mới ở Toàn Cầu có thể thực hiện văn hóa công ty như thế nào?
  4. Bạn hãy lựa chọn 1 DN mà bạn biết, từ đó phân tích các giá trị tạo nên đặc trưng văn hóa của DN đó.
  5. Bài học rút ra từ tình huống này trong việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp.

MÃ CASE: 17B.QTKD.003: YẾU TỐ CẦN CHÚ TRỌNG KHI XUẤT KHẨU HÀNG HÓA

HaLongFood là công ty thực phẩm thủy hải sản, có các thị trường lớn chủ yếu tại Châu Âu và một số thị trường khác trên khắp thế giới, các sản phẩm chủ yếu là tôm, mực, cá đông lạnh và các thực phẩm chế biến khác.

Cách giải bài tập đề án case study điểm cao Viện Đại học Mở Hà Nội (TOPICA – EHOU)

Năm 2006, nhận định tình hình có nhiều biến động, công ty quyết định mua nguyên vật liệu dự trữ cho sản xuất khá lớn. Vào thời điểm đó, tình hình nhiều nước trên thế giới bắt đầu khủng hoảng kinh tế. Tình hình kinh doanh của một số công ty lâu năm trên thị trường có dấu hiệu chững lại do ảnh hưởng của biến động kinh tế.

Tuy nhiên, thị trường Đức vẫn giữ mức tiêu thụ ổn định. Đây là thị trường lớn mạnh và có nhiều tiềm năng của HaLongFood. Do vậy, Công ty đã chú trọng và đã xuất khẩu hàng hóa sang thị trường này trong năm 2007 là khoảng 900.000 EURO. Thị trường Đức vẫn tiếp tục có những đơn đặt hàng khá lớn mặc dù khả năng cạnh tranh vẫn còn khó khăn (công ty chỉ đứng thứ 10 trên thị phần về thực phẩm nhập khẩu của Đức). Để tăng sức cạnh tranh sản phẩm trên thương trường, Giám đốc công ty thực hiện chính sách đa dạng hóa các mặt hàng. Công ty không chỉ sản xuất các sản phẩm hải sản đông lạnh mà còn nghiên cứu sản xuất nhiều mặt hàng khác để xuất khẩu sang thị trường Đức như nem hải sản, nem truyền thống; bột bánh các loại; gia vị canh chua, thịt kho tàu, kho cá các loại… Mục tiêu của công ty là tạo ra những sản phẩm đa dạng để phục vụ tốt nhất cho người nội trợ trong gia đình. Các sản phẩm này đang được khách hàng nước ngoài rất ưa chuộng. Đặc biệt, các sản phẩm của công ty đáp ứng tiêu chuẩn xuất khẩu vào một số thị trường cao cấp, đòi hỏi chỉ tiêu vệ sinh công nghiệp cao, các chỉ số về thành phần trong sản phẩm đều đạt tiêu chuẩn quốc tế. 

Bạn nào không có thời gian làm bài, có thể liên hệ mình để hỗ trợ A-Z qua sdt/ ZALO 093 189 2701

  1. Môi trường trong tình huống này là môi trường gì? Quyết định nào của Giám đốc công ty đã tạo thành cơ hội cho HaLongFood?
  2. Các nhân tố ảnh hưởng đến môi trường đã nêu ở Câu 1 là gì? Nhân tố nào được HaLongFood coi trọng trong tình huống trên.
  3. Hãy nêu các mục tiêu của HaLongFood và giải pháp chủ yếu nào để thực hiện mục tiêu? Anh/chị có cần bổ sung thêm giải pháp nào giúp HaLongFood thực hiện tốt mục tiêu của mình không?
  4. Việc mở rộng thị trường kinh doanh ra nước ngoài của mặt hàng thực phẩm đông lạnh thường có những khó khăn và thuận lợi gì?
  5. Thực trạng xuất khẩu mặt hàng thực phẩm ra thị trường nước ngoài của các DN Việt Nam hiện nay. Các DN Việt Nam cần chú trọng vấn đề gì để xuất khẩu thành công?
  6. Theo bạn, việc xuất khẩu hàng hóa ra thị trường nước ngoài đối với lĩnh vực thực phẩm nói chung cần chú trọng yếu tố gì?

MÃ CASE: 17B.QTKD.004: HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH

Công ty Cổ phần Giầy TĐ là công ty chuyên sản xuất và kinh doanh sản phẩm da giầy, thường xuyên được bình chọn là “sản phẩm được nhiều người ưu thích”. Tuy nhiên, 2 tháng gần đây, tình hình kinh doanh của công ty Giầy TĐ có vẻ chững lại. Tổng Giám đốc công ty đã triệu tập cuộc họp để tìm ra nguyên nhân và định hướng giải pháp tiếp theo. Các nguyên nhân đưa ra gồm: (1) sản phẩm da giầy của công ty không được đánh giá ở đẳng cấp cao nên những người sành hàng hiệu thường không quan tâm, đặc biệt là các thành phố lớn; (2) trong khi đó, nhiều khách hàng có thu nhập thấp lại cho rằng giá của sản phẩm hơi cao.

Cách giải bài tập đề án case study điểm cao Viện Đại học Mở Hà Nội (TOPICA – EHOU)

Sau khi xác định nguyên nhân, Tổng giám đốc yêu cầu mọi người đưa ra giải pháp. Nhiều ý kiến đưa ra, trong đó tập trung theo 3 hướng chính như sau:

– Hướng 1: nhập nguyên liệu da giầy chất lượng cao (da thật); tăng cường công tác thiết kế linh hoạt hơn để đáp ứng nhu cầu khách hàng; xây dựng thương hiệu mới có đẳng cấp; đưa sản phẩm vào các trung tâm thương mại lớn để để đáp ứng yêu cầu khách hàng có thu nhập cao (sản phẩm của công ty trong thời gian qua nhìn chung đều được đánh giá cao về kiểu dáng phù hợp, tuy nhiên chưa độc đáo; chất liệu da giầy chưa bền đẹp)

– Hướng 2: đề nghị đầu tư mua trang thiết bị để nâng cao năng suất và giảm giá thành sản phẩm nhằm phục vụ thị phần có thu nhập thấp.

– Hướng 3: gia công sản phẩm giầy da cho các công ty khác.

Bạn nào không có thời gian làm bài, có thể liên hệ mình để hỗ trợ A-Z qua sdt/ ZALO 093 189 2701

  1. Bạn hãy phân tích thực trạng chung về ngành da giầy tại thị trường ViệtNam

  1. Phân tích các vấn đề mà Công ty Giầy TĐ đang gặp phải.
  2. Giải thích mặt được và mặt hạn chế của các hướng ý kiến nêu trên.
  3. Bạn sẽ ủng hộ cho hướng nào? Hãy giải thích.
  4. Bạn sẽ hoạch định chiến lược phát triển của công ty Giầy TĐ trong thời gian tới như thế nào (Có thể theo hướng khác hoặc cần bổ sung những giải pháp gì nếu theo 1 trong 2 hướng nêu trên)?
  5. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc kinh doanh mặt hàng da giầy. Để kinh doanh thành công, các DN cần tập trung những giải pháp nào?

Cách giải bài tập đề án case study điểm cao Viện Đại học Mở Hà Nội (TOPICA – EHOU)

MÃ CASE: 17B.QTKD.005: ĐA DẠNG SẢN PHẨM ĐỂ THÀNH CÔNG

Công ty Thiết bị Văn phòng Trí Anh trước đây chỉ kinh doanh các sản phẩm như máy văn phòng, máy in như Ricoh, Xerox, Gestesner… và các linh kiện theo máy.

Công việc kinh doanh trong suôn sẻ trong suốt thời gian từ 2005 đến 2012. Trong những năm gần đây, công việc kinh doanh trở nên khó khăn hơn nhiều, doanh thu giảm sút trầm trọng do có nhiều doanh nghiệp khác ra đời, giá thành sản phẩm rẻ hơn, đồng thời các chính sách bảo hành, bảo trì cũng tốt hơn.

Để tìm cách khắc phục khó khăn trên, Giám đốc Công ty đã phải sang thị trường Trung Quốc để tìm nguồn hàng nhập chính hãng, chính gốc. Đồng thời, nhập linh kiện thay thế cũng như các loại mực, nến… phục vụ cho công việc in ấn với giá thành hợp lý hơn (chi phí tiêu hao cho linh kiện nhiều khi khá cao so với chi phí mua máy ban đầu). Không dừng lại ở mặt hàng máy văn phòng, Công ty Thiết bị Văn phòng Trí Anh còn cung cấp các mặt hàng liên quan đến việc in ấn như giấy, mực, bìa, kẹp file…phục vụ cho in tài liệu tại các doanh nghiệp hay cho Hội thảo.

Cách giải bài tập đề án case study điểm cao Viện Đại học Mở Hà Nội (TOPICA – EHOU)

Công ty Thiết bị Văn phòng Trí Anh không mất chi phí quảng nhiều mà chủ yếu sử dụng công cụ cạnh tranh hữu hiệu là truyền miệng. Với đội ngũ kỹ thuật tay nghề cao, nhân viên kinh doanh tận tình, công ty đã tạo uy tín đến khách hàng và từ đó, người này truyền người khác, lượng khách hàng của công ty ngày càng đông. Công ty Thiết bị Văn phòng Trí Anh tận dụng được lợi thế là nguồn khách hàng thân thiết của công ty chủ yếu là khối cơ quan hành chính sự nghiệp của các tỉnh/thành, thường sử dụng ngân sách nhà nước để chi mua nên khi 1 đơn vị sử dụng sản phẩm của Công ty thì các đơn vị khác cũng thường sử dụng theo. Do đó, tiếp tục chiếm lĩnh thị trường khách hàng thân thiết đó vừa đảm bảo tính ổn định nguồn hàng, vừa tạo lợi thế cạnh tranh của Công ty (vì đối thủ cạnh tranh rất khó xâm nhập vào thị trường này).

Từ việc cung cấp đồng bộ các sản phẩm văn phòng đến việc xây dựng giá thành hợp lý, đặc biệt đội ngũ kỹ thuật bảo dưỡng và sửa chữa máy chuyên nghiệp, Công ty Thiết bị Văn phòng Trí Anh đã lấy lại chỗ đứng của mình trong việc cung cấp thiết bị máy văn phòng cho các doanh nghiệp (chủ yếu các doanh nghiệp nhà nước và các cơ quan hành chính sự nghiệp từ miền Bắc đến miền Trung). Doanh thu năm 2014 và 2015 đã tăng khoảng 20% so với năm 2012.

Bạn nào không có thời gian làm bài, có thể liên hệ mình để hỗ trợ A-Z qua sdt/ ZALO 093 189 2701

  1. Phân tích các yếu tố thành công của Công ty Thiết bị Văn phòng Trí Anh.
  2. Giám đốc Công ty Thiết bị Văn phòng Trí Anh đã hiện tốt chức năng nào của quản trị.
  3. Bạn sẽ tư vấn cho Công ty Thiết bị Văn phòng Trí Anh cần phải là gì thêm để đem lại hiệu quả cao hơn?
  4. Phân tích môi trường kinh doanh của các công ty trong lĩnh vực văn phòng phẩm.
  5. Phân tích thực trạng kinh doanh của các Công ty trong lĩnh vực văn phòng phẩm tại Việt Nam hiện nay. Các DN có khó khăn và thuận lợi gì?
  6. Cách giải bài tập đề án case study điểm cao Viện Đại học Mở Hà Nội (TOPICA – EHOU)

MÃ CASE: 17B.QTKD.006 SỰ GẮN BÓ VÀ TRUNG THÀNH CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG

Công ty Thiết bị Văn phòng Trí Anh được thành lập từ năm 2000, chuyên kinh doanh các sản phẩm như máy văn phòng, máy in như Ricoh, Xerox, Gestesner… và các linh kiện theo máy. Công việc kinh doanh nhiều lúc thăng trầm, nhưng Công ty Thiết bị Văn phòng Trí Anh vẫn phát triển như ngày nay là nhờ triết lý kinh doanh “Dịch vụ Trí Anh là hàng đầu”; “Dịch vụ nhanh nhất, khách hàng hài lòng nhất”; “Luôn mỉm cười để hài lòng khách hàng”; “Luôn mỉm cười để hài lòng đồng nghiệp”…

Cách giải bài tập đề án case study điểm cao Viện Đại học Mở Hà Nội (TOPICA – EHOU)

Do đặc thù của Công ty Thiết bị Văn phòng Trí Anh là cung cấp dịch vụ, linh kiện máy văn phòng nên cạnh tranh tốt hay không là “thời gian” và “chất lượng” dịch vụ. Khi khách hàng đang in ấn, đặc biệt cần in các tài liệu gấp cho công việc mà gặp phải sự cố máy móc thì việc đáp ứng kịp thời để khắc phục sự cố là rất quan trọng (lúc đó giá cả đôi khi không phải là yếu tố quyết định). Nhiều trường hợp, thời gian di chuyển đến khách hàng vừa xa vừa vất vả, khi đến lại bị khách hàng la mắng nhưng đội ngũ nhân viên của Công ty Thiết bị Văn phòng Trí Anh luôn ghi nhớ triết lý kinh doanh để phục vụ khách hàng tốt nhất làm khách hàng luôn thoải mái và hài lòng

Cách giải bài tập đề án case study điểm cao Viện Đại học Mở Hà Nội (TOPICA – EHOU)

Triết lý đó đã giúp cho nhân viên cảm thấy thoải mái và tạo được bầu không khí vui vẻ trong công việc. Triết lý này cũng giúp công ty để thu hút và giữ chân người tài. Công ty cho rằng, sự vui vẻ có thể giúp người lao động thoát khỏi tâm trạng chán nản, căng thẳng, từ đó khơi dậy sáng tạo ở họ. Công ty Thiết bị Văn phòng Trí Anh cũng đầu tư kinh phí cho các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao tại công ty. Các hoạt động được diễn ra theo các giai đoạn khác nhau như: nữ công ngày 8/3; giao lưu bóng đá tại các phòng và giao lưu cầu lông nam nữ các phòng dịp nghỉ mát; thi văn nghệ dịp tổng kết cuối năm… Các cuộc thi truyền thống, mang tinh thần tập thể cao đã đem lại sự vui vẻ, hài lòng của nhân viên và đem lại hiệu quả cao trong công việc. 

Bạn nào không có thời gian làm bài, có thể liên hệ mình để hỗ trợ A-Z qua sdt/ ZALO 093 189 2701

Yêu cầu:
1. Phân tích chức năng quản trị kinh doanh được vận dụng chủ yếu trong tình huống trên?
2. Phân tích bí quyết kinh doanh của công ty.
3. Từ tình huống trên, nêu bài học gì rút ra cho nhà Quản trị?
4. Phân tích các nhân tố tác động đến sự trung thành, gắn bó của người lao động trong DN.
5. Công tác tạo động lực cho người lao động hiện nay tập trung vào những nội dung nào. Nghiên cứu 1 DN cụ thể để phân tích công tác tạo động lực cho người lao động tại đó.

MÃ CASE: 17B.QTKD.007 CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ THI ĐUA TẠI CÔNG TY TNHH HOA SEN

Trong dịp tổng kết cuối năm, các phòng ban của Công ty TNHH Hoa Sen tập trung đánh giá khen thưởng thi đua cuối năm trong 1 năm công tác vừa qua. Mỗi phòng ban khác nhau thì cách đánh giá thi đua cũng khác nhau. Cách giải bài tập đề án case study điểm cao Viện Đại học Mở Hà Nội (TOPICA – EHOU)
Ý kiến phản hồi của nhân viên trong phòng hành chính, kinh doanh và kế toán như sau:
Nhân viên phòng hành chính phàn nàn về tiêu chí đánh giá của sếp là quá tập trung vào phong trào văn nghệ và các phong trào thể thao. Nhân viên nào tham gia các hoạt động đó sôi nổi thì sẽ được đánh giá cao hơn, có thể được khen thưởng là nhân viên xuất sắc của phòng. Trong khi những nhân viên khác làm việc miệt mài, chăm chỉ hơn nhưng không biết các hoạt động văn thể mỹ thì lại không được sếp đánh giá cao năng lực của mình.
Nhân viên phòng kinh doanh phàn nàn về tiêu chí khen thưởng của phòng mình không rõ ràng, minh bạch. Sếp tự quyết định vấn đề khen thưởng dựa trên hiệu quả công việc (doanh thu). Nhân viên trong phòng nhiều khi chưa thấy thông tin tổng hợp về doanh thu của tất cả nhân viên nên việc khen thưởng của sếp còn mang tính cá nhân. 
Nhân viên phòng kế toán lại phàn nàn rằng trưởng phòng mình không quan tâm đến việc đánh giá. Trưởng phòng cho rằng chưa có tiêu chí để đánh giá công việc tại phòng kế toán nên tất cả đều đạt thành tích như nhau

Bạn nào không có thời gian làm bài, có thể liên hệ mình để hỗ trợ A-Z qua sdt/ ZALO 093 189 2701

Yêu cầu:
1. Bạn hãy phân tích ưu, nhược điểm của các đánh giá thi đua ở các phòng ban nói trên của Công ty TNHH Hoa Sen.
2. Ngoài các cách đánh giá nêu trên, hãy bổ sung thêm cách đánh giá thi đua tại DN.
3. Nếu là Trưởng phòng sản xuất của một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, bạn sẽ chọn cho mình cách đánh giá thi đua như thế nào? Tại sao? Cách giải bài tập đề án case study điểm cao Viện Đại học Mở Hà Nội (TOPICA – EHOU)
4. Phân tích thực trạng công tác đánh giá thi đua hiện nay tại Công ty sản xuất kinh doanh nói chung.
5. Lựa chọn một phòng/ban/vị trí cụ thể trong Công ty và xây dựng chi tiết quy trình, nội dung đánh giá thi đua.

MÃ CASE: 17B.QTKD.008 ĐỂ NHÂN VIÊN GẮN BÓ VỚI NƠI LÀM VIỆC

Trường Đại học X rất quan tâm đến việc nâng cao trình độ của giảng viên. Những năm qua, nhà trường đã không ngừng mở rộng sự hợp tác quốc tế và nhận được những nguồn tài trợ tương đối cao từ các nước và liên kết với một số trường đại học nước ngoài để đầu tư cho viêc đào tạo giảng viên. Cách giải bài tập đề án case study điểm cao Viện Đại học Mở Hà Nội (TOPICA – EHOU)
Nhiều giảng viên của trường đã hoàn thành tốt việc học của họ. Nhiều người trong số họ đã rất chú trọng công tác nghiên cứu, đã nhận được những bằng cấp từ thạc sĩ đến tiến sĩ.
Tuy nhiên, phần lớn số giảng viên lại không muốn về công tác tại trường. Lý do là những giảng viên này cho rằng cơ hội thăng tiến và thu nhập trong trường là tương đối thấp so với năng lực của họ. Để ngăn chặn tình trạng này, trường yêu cầu những người được cử đi học phải cam kết phục vụ cho trường thời gian tối thiểu từ 5 năm (đối với thạc sĩ) và 10 năm (đối với tiến sĩ) kể từ khi học xong. Nếu cán bộ, giảng viên không tuân thủ hợp đồng mà chuyển đi nơi khác phải bồi thường chi phí trong qua trình đào tạo mà trường đã cung cấp.
Trong thực tế, nhiều giảng viên chấp nhận cam kết đó nhưng sau khi tốt nghiệp họ vẫn tìm kiến những cơ hội làm việc ở nơi khác. Vậy, nguyên nhân việc họ rời đi có phải là do thu nhập không thỏa mãn? 

Bạn nào không có thời gian làm bài, có thể liên hệ mình để hỗ trợ A-Z qua sdt/ ZALO 093 189 2701

Yêu cầu:
1. Nếu bạn là hiệu trưởng Đại học X trong tình huống trên, bạn sẽ xử sự thế nào khi giảng viên không tiếp tục giảng dạy tại trường sau khi được đào tạo xong?
2. Phân tích nguyên nhân xảy ra sự cố trên (thuộc về giảng viên hay người quản lý)
3. Phân tích các vấn đề mà các Công ty hoặc trường Đại học/Cao đẳng thường gặp phải trong việc quản lý người lao động/cán bộ/giảng viên.
4. Vận dụng lý thuyết tháp nhu cầu để đề xuất những biện pháp để giải quyết vấn đề này tại Trường Đại học X.
5. Giải pháp để các Công ty giữ nhân viên làm việc lâu dài với mình. Bạn hiểu thực trạng “chảy máu chất xám” của các DN Việt Nam hiện nay như thế nào? Ví dụ minh họa.
6. Bài học rút ra từ tình huống trên là gì?

MÃ CASE: 17B.QTKD.009 THÀNH CÔNG CỦA S&F

S&F (Style & Fashion) là thương hiệu của công ty may mặc với các sản phẩm trang phục công sở khá nổi tiếng trên thị trường nội địa, chủ yếu ở TPHCM. Các sản phẩm S&F chiếm tới 30% thị trường thời trang công sở, có mặt tại nhiều Trung tâm thương mại và nhiều shop riêng. Thương hiệu của Công ty được biết đến nhờ vào chất lượng cao, mẫu mã đa dạng và giá thành hợp lý trong nhiều năm qua. Cách giải bài tập đề án case study điểm cao Viện Đại học Mở Hà Nội (TOPICA – EHOU)
Tuy nhiên, thời gian gần đây, doanh thu của công ty giảm sút nghiêm trọng. Thị trường trong nước hiện nay cạnh tranh ngày càng gay gắt. Công ty đưa ra chính sách giảm giá để tăng sản lượng bán nhưng vẫn không thành công.
Công ty nhận thấy, sản phẩm có thể bị bão hòa khi chỉ tập trung phát triển thị trường nội địa. Do vậy, công ty muốn khám phá thị trường nước ngoài để phát triển thị trường. Nhưng để cạnh tranh được trên thị trường đó, việc xây dựng thương hiệu đóng vai trò rất quan trọng. Giám đốc công ty đã khảo sát, hỏi ý kiến chuyên gia và có 3 ý kiến sau:
– Chuyên gia 1: cho rằng công ty nên giữ nguyên thị trường trong nước.
Nên mở rộng thị trường miền Bắc và Trung vì 2 thị trường này chưa xâm nhập. Đồng thời, 2 thị trường này lượng khách hàng cũng lớn, thị hiếu tiêu dùng của khách hàng nội địa sẽ phù hợp với sản phẩm hơn, chi phí cho sản phẩm cũng thấp hơn… Cách giải bài tập đề án case study điểm cao Viện Đại học Mở Hà Nội (TOPICA – EHOU)
– Chuyên gia 2: cho rằng công nên hướng đến thị trường nước ngoài.
Công ty nên huy động thêm vốn đầu tư cho máy móc thiết bị và các bộ phân khác như thiết kế tạo mẫu, tìm chất liệu mới…Từ đó, xây dựng thương hiệu mới để xuất khẩu hàng hóa, phát triển thị trường quốc tế.
– Chuyên gia 3: Công ty cũng có ký hợp đồng mua quyền sử dụng thương hiệu tại Việt Nam của một hãng thời trang nổi tiếng để kinh doanh cả thị trường trong nước và thị trường nước ngoài (có thể xuất khẩu nhưng với thương hiệu của hãng khác).

Bạn nào không có thời gian làm bài, có thể liên hệ mình để hỗ trợ A-Z qua sdt/ ZALO 093 189 2701

Yêu cầu:
1. Thực trạng Công ty may mặc S&F và các công ty dệt may Việt Nam khác đang gặp phải là gì?
2. Giải thích mặt được và mặt hạn chế của các hướng ý kiến nêu trên.
3. Bạn sẽ ủng hộ chuyên gia nào? Hãy giải thích.  
4. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thị trường trong nước và thị trường xuất khẩu mặt hàng dệt may của các DN Việt Nam hiện nay.
5. Để kinh doanh thành công, các DN dệt may Việt Nam cần tập trung những giải pháp nào? Hãy nghiên cứu 1 DN dệt may cụ thể tại Việt Nam để phân tích các yếu tố thành công của công ty đó.
6. Bài học rút ra từ tình huống trên là gì?

Anh chị nào không có thời gian giải có thể liên hệ mình để mình hỗ trợ nha. Nhắn tin mình để tư vấn cụ thể qua ZALO 093 189 2701

MÃ CASE: 17B.QTKD.010 TUYỂN DỤNG TẠI CÔNG TY TNHH NHẤT VINH

Công ty TNHH NHẤT VINH vào đầu năm 2015 cần tuyển Quản đốc phân xưởng cơ khí và lựa chọn được 2 ứng viên như sau:

– Ứng viên 1 (anh Quân): tuổi 40, có bằng Cao đẳng chuyên ngành kỹ thuật, có kinh nghiệm trên 15 năm về lĩnh vực cơ khí (trong đó có 5 năm làm tổ trưởng). Anh Quân có nhiều kinh nghiệm về sản xuất, chế tạo máy cũng như quản lý quy trình sản xuất liên quan đến lĩnh vực này. Được biết, anh Quân phải rời bỏ công ty cũ vì công ty này làm ăn thua lỗ, có thể sẽ phá sản hoặc sa thải nhiều lao động. Anh Quân yêu cầu mức lương cứng là 9 triệu/tháng, có các phụ cấp đặc biệt nghề và phụ cấp trách nhiệm khác (tổng khoảng 12 triệu/tháng). Nguyện vọng của anh là sẽ gắn bó và làm việc lâu dài với công ty nếu được đáp ứng các điều kiện trên. Cách giải bài tập đề án case study điểm cao Viện Đại học Mở Hà Nội (TOPICA – EHOU)

– Ứng viên 2 (anh Lâm): trẻ tuổi hơn (27 tuổi), có bằng đại học về lĩnh vực quản lý và bằng đại học chuyên ngành kỹ thuật cơ khí. Anh Lâm cũng có kinh nghiệm 3 năm trong lĩnh vực kinh doanh các thiết bị, linh kiện liên quan đến hoạt động của Công ty TNHH Nhất Vinh. Anh Lâm không yêu cầu mức lương cụ thể. Qua phỏng vấn, Giám đốc nhân sự được biết thông tin là mức lương của Công ty cũ trả cho anh Lâm khoảng 5 triệu/tháng. Anh Lâm thấy mức lương không phù hợp, công việc đòi hỏi đi lại nhiều, hơn nữa lại bị áp lực doanh thu nên anh muốn tìm công việc ổn định hơn. Anh Lâm cho rằng, công việc của Công ty TNHH Nhất Vinh phù hợp với anh vì anh có bằng cấp liên quan đến lĩnh vực kỹ thuật và muốn vận dụng nó trong công việc, đồng thời cũng liên quan đến cả lĩnh vực quản lý mà anh được học. Tuy nhiên, về kinh nghiệm liên quan đến công tác sản xuất hay việc vận hành phân xưởng cơ khí thì anh chưa nắm được (vì chủ yếu anh làm về kinh doanh). 

Bạn nào không có thời gian làm bài, có thể liên hệ mình để hỗ trợ A-Z qua sdt/ ZALO 093 189 2701

Yêu cầu:

  1. Bạn hãy xây dựng Quy trình tuyển dụng của công ty này thực hiện theo các bước như thế nào để cuối cùng tìm ra được 2 ứng viên trên?
  2. Phân tích ưu nhược điểm khi tuyển dụng anh Quân hoặc anh Lâm.
  3. Bạn hãy xây dựng tiêu chí tuyển dụng vị trí Quản đốc phân xưởng của Công ty TNHH Nhất Vinh.
  4. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tuyển dụng nhân sự trong DN. Lựa chọn 1 vị trí bất kỳ trong DN và xây dựng các tiêu chí tuyển dụng vị trí đó (tiêu chí đánh giá cần cụ thể và có thể hiện mức độ quan trọng của từng tiêu chí)
  5. Thực trạng tuyển dụng vị trí công nhân lành nghề ở Việt Nam hiện nay như thế nào? Giải pháp của bạn để cải thiện tình trạng này. Cách giải bài tập đề án case study điểm cao Viện Đại học Mở Hà Nội (TOPICA – EHOU)
  6. Bạn hiểu như thế nào về “đào tạo gắn với nhu cầu xã hội”. Hãy nêu minh họa cụ thể.

MÃ CASE: 17B.QTKD.011 CHÚ TRỌNG AN TOÀN THỰC PHẨM CỦA CÔNG TY HALONGFOOD

Trong thời gian qua, sản phẩm của một số doanh nghiệp thủy sản trước đây khi xuất khẩu sang thị thường thế giới thường xuyên bị trả về, bị huỷ, bị khách hàng từ chối do không đạt yêu cầu về chất lượng, về thời gian, về điều kiện bảo quản. Một số đơn hàng của Công ty HaLongFood cũng bị trả về do gặp lối trên. Công ty HaLongFood thấy nhiều vấn đề khó khăn, thiếu hiểu biết khi gia nhập thị trường thế giới. Nhiều lần, công ty cũng định chỉ tập trung kinh doanh trên thị trường nội địa. Đặc biệt là khi kinh tế khủng khoảng, các đơn hàng không ổn định, điều kiện sản xuất kinh doanh biến động, công ty càng không chú trọng đến thị trường thế giới nữa. Tuy nhiên, nếu chỉ kinh doanh trên thị trường nội địa thì sản lượng sản xuất sẽ suy giảm nhiều, công ty sẽ phải thu hẹp sản xuất kinh doanh… Cách giải bài tập đề án case study điểm cao Viện Đại học Mở Hà Nội (TOPICA – EHOU)

Nhận thức thị trường thế giới vẫn là tiềm năng. Đặc biệt, thuỷ sản Việt Nam hiện nay cũng được thế giới ưa chuộng, thủy sản là mặt hàng xuất khẩu lớn thứ 3 của Việt Nam và được tiêu thụ mạnh tại thị trường EU, Mỹ, Nhật Bản… Cơ hội cho các công ty thủy sản càng được nâng cao.

Công ty HaLongFood đã tìm ra hướng đi cho hoạt động kinh doanh của mình là chú trọng nhất đến vấn đề an toàn thực phẩm. Nhất là các thị trường khó tính hàng đầu thế giới như: Nhật, EU, Mỹ… Khi đã xác định được yếu tố giúp mình có thể vượt qua rào cản của những thị trường khó tính trên, Công ty HaLongFood đã ứng dụng các tiêu chuẩn quốc tế, các quy trình quản lý chất lượng theo hướng chọn những tiêu chuẩn hiện đại nhất để áp dụng như ISO, HACCP… Ðến nay, Công ty HaLongFood đã có 2 nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu. Khi xuất khẩu vào EU, Công ty HaLongFood áp dụng quy trình quản lý chất lượng sản phẩm theo HACCP. Công ty HaLongFood cũng đủ tiêu chuẩn xuất khẩu vào thị trường Mỹ.  
Đến nay, Công ty HaLongFood đã xuất khẩu trên 12 nước, tỷ trọng xuất khẩu chiếm 40% doanh thu của công ty trong suốt giai đoạn từ 2012 đến nay.

Bạn nào không có thời gian làm bài, có thể liên hệ mình để hỗ trợ A-Z qua sdt/ ZALO 093 189 2701

Yêu cầu:

  1. Thực trạng Công ty HaLongFood và các công ty thủy sản Việt Nam khác đang gặp phải khi xuất khẩu là gì?
  2. Phân tích các nhân tố quyết định đến hành vi mua sản phẩm thủy sản Công ty HaLongFood đã chú trọng nhân tố nào?
  3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thị trường trong nước và thị trường xuất khẩu ngành thủy sản của các DN Việt Nam hiện nay.
  4. Để kinh doanh thành công, các DN thủy sản Việt Nam cần tập trung những giải pháp nào? Hãy nghiên cứu 1 DN thủy sản cụ thể tại Việt Nam để phân tích các yếu tố thành công của công ty đó. Cách giải bài tập đề án case study điểm cao Viện Đại học Mở Hà Nội (TOPICA – EHOU)
  5. Phân tích bài học cốt lõi rút ra từ tình huống này? Từ đó, vận dụng 1 DN bất kỳ đã thành công khi vận dụng bài học nêu trên

MÃ CASE: 17B.QTKD.012 CHIẾN THUẬT CỦA CÔNG TY BK SAFE

Công ty BK SAFE là công ty phần mềm, chuyên cung cấp phần mềm về kế toán, nhân sự, ngân hàng. Thành công của doanh nghiệp này do rất nhiều yếu tố nhưng trong đó phải kể đến cách thức tung ra thị trường sản phẩm mới của BK SAFE đối với phần mềm quản lý nhân sự.

Năm 2000, Công ty BK SAFE quyết định xây dựng một phần mềm AFE dành cho khối doanh nghiệp về lĩnh vực kế toán. Trước khi sản phẩm này ra đời, Công ty BK SAFE đã lần lượt tặng cho 30 doanh nghiệp sử dụng để thăm dò. Các DN thấy phù hợp đối với phần mềm AFE dành riêng cho mình, khách hàng đang sử dụng lập tức truyền nhau sử dụng. Từ 30 sản phẩm ban đầu đã thu hút được không ít người sử dụng. Người sử dụng thử bắt đầu bình luận về những sản phẩm đó, đưa ra những tính năng tốt và bắt đầu phân tích những vấn đề còn thiếu sót. Từ đó, BK SAFE đã tổng hợp những hạn chế của phiên bản AFE này và tìm hướng khắc phục. Cách giải bài tập đề án case study điểm cao Viện Đại học Mở Hà Nội (TOPICA – EHOU)

Năm 2001, phần mềm kế toán AFE1 đã chính thức ra đời với những thay đổi chỉnh sửa theo những nhu cầu đã thu thập được của thị trường và ngay lập tức được đón nhận. Một năm sau, phiên bản AFE2 của phần mềm lại ra đời với những cải tiến được coi là thể hiện vai trò xuất sắc trong công tác kế toán. Các phiên bản Công ty BK SAFE, cái sau luôn tốt hơn, hoàn thiện hơn cái trước đã thể hiện rất đầy đủ đặc điểm kinh doanh của BK SAFE, sao cho phiên bản cuối cùng là hoàn thiện. Vì vậy các sản phẩm sau khi tung ra thị trường thường dành được những đánh giá rất cao. Không chỉ trong lĩnh vực kế toán, nhiều ngân hàng cũng đã ứng dụng phần mềm FFE trong doanh nghiệp của mình. Hiện nay, nhiều trường học cũng muốn xây dựng phần mềm quản lý riêng để đồng bộ và phối hợp quản lý dễ dàng. Khi đó, thị trường của Công ty BK SAFE sẽ càng trở nên sôi động hơn rất nhiều . 

Bạn nào không có thời gian làm bài, có thể liên hệ mình để hỗ trợ A-Z qua sdt/ ZALO 093 189 2701

Yêu cầu:

  1. Phân tích các yếu tố thành công của Công ty BK SAFE
  2. Chiến thuật này có thể gặp phải rủi ro nào?
  3. Để thăm dò thị trường, ngoài biện pháp trên, Công ty BK SAFE có thể sử dụng thêm những biện pháp nào?
  4. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng của sản phẩm điện tử và phần mềm điện tử.
  5. Đánh giá thực trạng hoạt động liên quan đến bản quyền phần mềm tại Việt Nam.
  6. Bạn hiểu gì về “cách mạng 4.0” và ảnh hưởng của nó đến bộ phận kế toán của các doanh nghiệp tại Việt Nam

MÃ CASE: 17B.QTKD.013 LỢI ÍCH CÔNG BẰNG

Công ty Thiết bị Văn phòng Linh Trang chuyên kinh doanh các sản phẩm như máy ăn phòng, máy in như Ricoh, Xerox, Gestesner… và các linh kiện theo máy. Công ty mới mở thêm xưởng sản xuất mực, đóng gói mực phục vụ cho ngành in ấn. Để đẩy mạnh doanh thu, hoàn thành kế hoạch sản xuất, công tác khuyến khích được áp dụng đồng bộ trong toàn hệ thống từ nhân viên kinh doanh, nhân viên sản xuất hay nhân viên hành chính. Đối với nhân viên kinh doanh, chế độ thưởng được thực hiện theo quy chế của công ty (trích % trên daonh thu của cá nhân, theo định mức doanh thu khác nhau). Cách giải bài tập đề án case study điểm cao Viện Đại học Mở Hà Nội (TOPICA – EHOU)

Ban Giám đốc đưa ra chế độ khuyến khích tất cả cán bộ nhân viên trong công ty có sự phối hợp nhiệt tình, tích cực sản xuất hoàn thành kế hoạch thì sẽ được thưởng. Tất cả tích cực thực hiện và hoàn thành hợp đồng giao nộp sản phẩm đúng thời hạn. Do vậy, các đơn hàng được giao đúng hạn và doanh thu của công ty trong tháng đã tăng đáng kể.
Ban Giám đốc khi đó đã công bố tổng tiền thưởng cho các phòng ban phối hợp là 100 triệu, chi tiết cho các phòng ban phối hợp như sau:
– Xưởng sản xuất (40 lao động): thưởng số tiền 50 triệu
– Phòng hành chính (5 nhân viên): được thuởng số tiền 50 triệu.
Ngay sau khi công bố quyết định này, tất cả nhân viên Xưởng sản xuất thấy không hài lòng. Họ thậm chí còn phải tăng ca để đạt yêu cầu của Ban Giám đốc nhưng mức thưởng không hợp lý so với phòng ban khác. Xưởng sản xuất đình công, làm cho sản xuất của công ty bị đình trệ, có nguy cơ đe dọa đến việc thực hiện hợp đồng sau 

Bạn nào không có thời gian làm bài, có thể liên hệ mình để hỗ trợ A-Z qua sdt/ ZALO 093 189 2701

Yêu cầu:
1. Để quản trị thành công, các doanh nghiệp phải tuân thủ các nguyên tắc quản trị nào? Nguyên tắc nào doanh nghiệp không tuân thủ thành công dẫn đến tình trạng trên?
2. Tình huống trên thể hiện nội dung quản trị nào trong DN? Phương phápquản trị nào được áp dụng trong tình huống này?
3. Nguyên nhân gây ra hiện tượng nêu trên là gì?
4. Nếu bạn là Ban Giám đốc, bạn xử lý tình huống này như thế nào?
5. Bạn hãy xây dựng tiêu chí khen thưởng trong tình huống nêu trên để đạt sự công bằng.
6. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc lực chọn phương pháp lãnh đạo trong DN. Hãy lựa chọn 1 DN cụ thể và xây dựng các phương pháp lãnh đạo cho DN đó.

MÃ CASE: 17B.QTKD.014 XÂY DỰNG TIÊU CHÍ TUYỂN CHỌN NHÂN VIÊN

Tiêu chí khi tuyển chọn nhân viên được xác định như thế nào? Nhiều doanh nghiệp ít tuyển công nhân lớn tuổi do nhận thức những người này thường chậm chạp, không có khả năng học công nghệ mới, bị động trong công việc. Tuy nhiên, có nhiều bằng chứng cho thấy điều ngược lại, nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng năng suất của những công nhân lớn tuổi vẫn ngang bằng, thậm chí tốt hơn năng suất của những đồng nghiệp trẻ tuổi. Những công nhân lớn tuổi có kinh nghiệm, trung thành với tổ chức và đạo đức làm việc tốt và có tỷ lệ bỏ việc và vắng mặt thấp. Cách giải bài tập đề án case study điểm cao Viện Đại học Mở Hà Nội (TOPICA – EHOU)

Một doanh nghiệp đã đi ngược lại xu hướng này là Công ty Phillips. Có khoảng 30% lực lượng lao động của doanh nghiệp có tuổi trên 45 và rất nhiều người đã làm việc cho doanh nghiệp trên năm năm. Phillips hoạt động trong một môi trường phát triển nhanh. Công ty hoạt động 7 ngày một tuần, 12 giờ một ngày và yêu cầu mọi người có thể thích ứng được với một loạt các tình huống và nhu cầu đặc biệt của khách hàng. Giám đốc công ty có thái độ cởi mở khi nhìn vào hồ sơ xin việc và không bỏ qua chỉ vì tuổi tác bởi vì nhiều năm trước đây, công ty nhận thấy tỷ lệ bỏ việc rất cao. Những nhân viên trên 45 tuổi thường thích làm việc bán thời gian và điều này phù hợp với công ty Phillips. Bằng việc sử dụng chiến lược tuyển dụng một lực lượng đa dạng về tuổi tác, tỷ lệ bỏ việc của công ty đã giảm tỷ lệ này một cách đáng kể.

Công ty tạo được sự cân bằng giữa sự chín chắn của những công nhân lớn tuổi và sự nhiệt tình và những kỹ năng mới của những nhân viên trẻ hơn đã đem lại kết quả vô cùng tốt đẹp. Những ứng viên lớn tuổi thường có kinh nghiệm kinh doanh và thường quen với việc làm việc trong điều kiện thời gian chặt chẽ và điều này cho phép họ làm việc dưới áp lực khi cần. Những lợi ích về mặt xã hội cũng xuất hiện, khi những nhóm tuổi khác nhau chia sẻ cùng nhautrong bữa trưa và học hỏi lẫn nhau cả về những vấn đề cá nhân lẫn nghề nghiệp. Do đó, chiến lược tuyển dụng của công ty Phillips cũng là bải học mà nhiều doanh nghiệp có thể quan tâm. 

Bạn nào không có thời gian làm bài, có thể liên hệ mình để hỗ trợ A-Z qua sdt/ ZALO 093 189 2701

Yêu cầu:
1. Loại đặc điểm tính cách nào có thể phù hợp nhất với văn hóa của Công ty Phillips?
2. Hãy nêu những thuận lợi tuyển nhân viên lớn tuổi trong Công ty Phillips. Phân tích những thuận lợi và khó khăn khi tuyển nhân viên lớn tuổi trong các công ty nói chung.
3. Tại sao có nhiều tổ chức không thuê những nhân viên lớn tuổi (trên 45). Ví dụ minh họa.
4. Những lợi ích mà các tổ chức có thể thu được từ việc sử dụng một lực lượng lao động đa dạng.
5. Hãy xây dựng tiêu chí tuyển chọn nhân viên mới trong một công ty cụ thể mà bạn quan tâm.
6. Bạn hãy thiết kế một Bảng câu hỏi phỏng vấn ở một vị trí cụ thể (cần thể hiện được yêu cầu tuyển dụng và có thể đánh giá được đối tượng tuyển dụng thông qua bảng đó)

MÃ CASE: 17B.QTKD.015 SỨC HÚT TỪ THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA

Công ty Cổ phần Giầy TĐ là công ty chuyên sản xuất và kinh doanh sản phẩm da giầy, thường xuyên được bình chọn là “sản phẩm được nhiều người ưu thích”. Tuy nhiên, trong năm vừa qua, tình hình kinh doanh của công ty Giầy TĐ có vẻ chững lại. Do vậy, Công ty Giầy TĐ đã thông báo việc chấm dứt hợp tác với các đại lý của họ trên địa bàn Hà Nội và các tỉnh phía Bắc.

Theo phân tích của Ban Giám đốc, doanh số của công ty giảm sút do một số cửa hàng vẫn treo bảng hiệu đại lý của Giầy TĐ nhưng lại không bán sản phẩm của Công ty. Do vậy, việc chấm dứt hợp đồng với một số đại lý là việc làm cần thiết, mặc dù các đại lý này đã hợp tác với công ty trong nhiều năm qua. Một nguyên nhân khác đó là, do quá chú trọng đến thị trường nước ngoài, Giầy TĐ đã huy động thêm vốn đầu tư cho máy móc thiết bị, thiết kế tạo mẫu, tìm chất liệu mới nên không chú trọng xây dựng thương hiệu tại thị trường nội địa. Trong khi đó, các đối thủ cạnh tranh ngày một lớn mạnh với các chuỗi cửa hàng bán lẻ hoặc đại lý độc quyền lần lượt ra đời. Các sản phẩm Giầy TĐ không còn được người tiêu dùng quan tâm nhiều do xu hướng thị trường trong nước thay đổi mẫu mã rất nhanh nhưng những năm qua Giầy TĐ chưa tập trung nhiều cho sản phẩm mới. Do vậy, đây cũng là một trong những nguyên nhân khiến Giầy TĐ mất dần thị phần trong nước. Cách giải bài tập đề án case study điểm cao Viện Đại học Mở Hà Nội (TOPICA – EHOU)

Thời gian vừa qua, các thị trường xuất khẩu của giầy da Việt Nam ngày càng bị thu hẹp. Nhìn thấy trước khó khăn của thị trường xuất khẩu, nhìn lại những tiềm năng từ thị trường nội địa, Ban Giám đốc Công ty Giầy TĐ đã quyết định quay về thị trường nội địa nhằm củng cố thương hiệu và để tìm thêm đầu ra cho sản phẩm. Một năm sau, Công ty đã thành lập Trung tâm Kinh doanh da giầy Giầy TĐ. Trung tâm đẩy mạnh quảng cáo, tuyển dụng nhiều nhân viên bán hàng chuyên nghiệp. Công ty đã dành ra nguồn vốn để tổ chức lại hệ thống cửa hàng bán lẻ ở Hà Nội và các tỉnh phía Bắc. Công ty đặt ra kế hoạch trong 1 năm phải hoàn chỉnh cho được hệ thống cửa hàng bán lẻ trải rộng trong cả nước để củng cố thương hiệu của mình trên thị trường nội địa. Đặc biệt, để tạo lợi thế cạnh tranh, công ty thiết kế sản phẩm đi theo hướng chú trọng đến sức khỏe và sự thoải mái của người sử dụng như êm chân, độ cao đồng đều để tạo sự vững chãi, sản phẩm không gây mùi hôi…

Để nâng cao hơn giá trị công ty, Công ty đã thành công khi xây dựng lại thị trường trong nước. Trung tâm Kinh doanh da giầy Giầy TĐ đã xây dựng được 10 cửa hàng trong năm nay. Những cửa hàng được thiết kế giống nhau, trưng bày sản phẩm khá bắt mắt, thể hiện được đặc trưng thương hiệu. Các nhà thiết kế của Giầy TĐ đang hoạt động hết mình nhằm tạo ra nhiều mẫu mã mới cung cấp ra thị trường. Công ty có một lợi thế khá lớn trong việc xây dựng lại hình ảnh vì đã có sẵn hệ thống nhà xưởng, dây chuyền, thiết bị sản xuất thuộc loại hiện đại vốn đã được đầu tư từ trước cho mục đích mở rộng xuất khẩu. Việc quay lại thị trường trong nước liệu có phải là hướng đi đúng cho Giầy TĐ? 

Bạn nào không có thời gian làm bài, có thể liên hệ mình để hỗ trợ A-Z qua sdt/ ZALO 093 189 2701

Yêu cầu:
1. Phân tích các quyết định của công ty Giầy TĐ.
2. Thực trạng Công ty Giầy TĐ và các công ty da giầy Việt Nam khác đang gặp phải là gì?
3. Theo bạn, làm thế nào để phát triển tốt công ty này trong tương lai?
4. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thị trường trong nước và thị trường xuất khẩu mặt hàng da giầy của các DN Việt Nam hiện nay.
5. Để kinh doanh thành công, các DN da giầy Việt Nam cần tập trung những giải pháp nào? Hãy nghiên cứu 1 DN da giầy cụ thể tại Việt Nam để phân tích các yếu tố thành công của công ty đó.

MÃ CASE: 17B.QTKD.016 TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG

Công ty Cổ phần thiết bị công nghiệp Hà Sơn là công ty chuyên sản xuất kinh doanh các máy móc thiết bị về bản lề, ke khóa, ổ khóa… Việc sản xuất của công ty liên quan đến nhiều loại máy như máy dập, máy khoan, máy cắt, máy phun sơn… Do vậy, việc đảm bảo an toàn lao động là cần thiết trong hoạt động sản xuất của công ty. Năm 2011, công ty thấy hiện tượng sử dụng nguyên liệu lãng phí, hiện tượng lơ là trong sản xuất, đặc biệt nguy hiểm nếu chủ quan sẽ gây ra mất an toàn lao động (vì đã có 2 công nhân bị máy dập vào tay, gây tổn thương và ảnh hưởng đến sức khỏe sau này). Do vậy, tháng 1/2012, Giám đốc công ty đã phổ biến các thông báo như sau: Cách giải bài tập đề án case study điểm cao Viện Đại học Mở Hà Nội (TOPICA – EHOU)

1. Tuyên truyền người lao động phải tuân thủ quy định về an toàn lao động. Các tổ sản xuất tuyên truyền và yêu cầu người lao động ký các cam kết thực hiện.

2. Công ty quy định tất cả công nhân khi vào xưởng phải có trang phục lao động (găng tay, quần áo bảo hộ lao động, mũ, kính..). Nếu vi phạm sẽ bị trừ 50% ngày công trong ngày đó (vi phạm lần 1/tháng); bị trừ 100% ngày công (vi phạm lần 2/tháng) và bị đuổi việc (nếu vi phạm lần 3/tháng).

3. Để tránh lãng phí nguyên vật liệu, công ty triển khai hoạt động tăng năng suất, tiết kiệm nguyên vật liệu đến các phân xưởng sản xuất. Giám đốc công ty nhấn mạnh: Tiết kiệm nguyên vật liệu sẽ giúp công ty đạt hiệu quả kinh doanh cao hơn và kêu gọi mọi phân xưởng cùng thi đua. Phong trào thi đua được mọi người hào hứng và thực hiện tốt hơn rất nhiều so với những năm trước đây. Để khuyến khích các phân xưởng thực hiện phong trào trên, Giám đốc quyết định trích 30% phần tiết kiệm làm tiền thưởng cho cả phân xưởng. Trong năm 2012, Phân xưởng 1 đã cùng nhau thực hiện phong trào từ tháng 3/2012 và tiết kiệm được nguyên vật liệu có giá trị là 120 triệu đồng. 
Phân xưởng 2 thực hiện từ tháng 2/2012 và tiết kiệm được nguyên vật liệu có giá trị là 180 triệu đồng.

Bạn nào không có thời gian làm bài, có thể liên hệ mình để hỗ trợ A-Z qua sdt/ ZALO 093 189 2701

Yêu cầu:

  1. Với vai trò là nhân viên phòng hành chính, bạn hãy thiết kế và viết lại các thông báo trên theo đúng yêu cầu mà Giám đốc đã đưa ra.
  2. Theo bạn, tình huống này thể hiện nội dung quản trị nào trong DN? Phương pháp quản trị nào được áp dụng trong tình huống này?
  3. Phân biệt khác nhau trong 3 thông báo trên? Phân tích tác dụng của 3 thông báo đối với Cổ phần thiết bị công nghiệp Hà Sơn trong tình huống quản trị trên.
  4. Theo bạn, 3 quyết định trên có hạn chế nào không? Giải thích. Cách giải bài tập đề án case study điểm cao Viện Đại học Mở Hà Nội (TOPICA – EHOU)
  5. Phân tích ưu nhược điểm của các phương pháp lãnh đạo nhóm. Bạn đánh giá thực trạng lãnh đạo nhóm của các DN Việt Nam hiện nay. Ví dụ minh họa.

MÃ CASE: 17B.QTKD.017 TRIẾT LÝ KINH DOANH GÓP PHẦN CHO SỰ THÀNH CÔNG

Một phóng viên tiến hành phỏng vấn một ông chủ của một quán cháo nổi tiếng người Hoa. Nội dung cuộc phỏng vấn như sau:
Phóng viên (PV): Thưa ông, trước khi bán cháo ông làm gì?
Chủ tiệm (CT): Ngộ (tôi) bưng cháo cho cha ngộ bán.
(PV): Vậy cửa hàng này có bao nhiêu năm?
(CT): Không có năm, chỉ có đời. Mấy đời lận. Bà cố ngộ bán cháo. Ông nội ngộ bán cháo. Cha ngộ bán cháo. Ngộ bán cháo. Con trai ngộ …
(PV): Trời ơi! không có gì khác ư?
(CT): Khác chớ, ngày trước có một cửa hàng ở Quảng Châu, bây giờ có hai cái ở Sài Gòn, ba cái ở Hoa Kỳ, bốn cái ở Úc.
(PV): Người ta thành công thì sẽ cho con cái làm giám đốc, còn ông?
(CT): Ngộ có thành thì cũng cho con làm chủ cửa hàng.
(PV): Ông không muốn chúng đi học sao? Cách giải bài tập đề án case study điểm cao Viện Đại học Mở Hà Nội (TOPICA – EHOU)
(CT): Muốn nhiều, con ngộ một đứa có bằng Thạc sĩ kinh doanh cháo, đứa khác vừa bảo vệ luận án Tiến sĩ cơm.
(PV): Ở trong bếp à?
(CT): Ở Đại học Havard, Mỹ
(PV): Học xong chúng nó về đâu? Thành ông gì?
(CT): Về nhà này, thành người rửa bát cho “papa” chúng.
(PV): Ông gọi khách hàng là Vua hay thượng đế?

(CT): Gọi không quan trọng. Quan trọng là đối xử thế nào.
(PV): Truyền thuyết kể lại rằng nhiều tỷ phú người Hoa đi lên từ một thùng đậu phộng rang, đúng không?
(CT): Không, những ngày đầu tiên làm sao có tới cả thùng, chỉ vài trăm hột thôi.
(PV): Có tiền mà ông mặc bộ đồ vải thô thế này?
(CT): Dạ, người vô đây chủ yếu là người bình dân. Họ sẽ còn vô nếu thấy chủ tiệm cũng giống như họ.
(PV): Lý do gì khiến người Hoa hay chọn kinh doanh ăn uống?
(CT): Thưa, đơn giản vì kinh doanh đó phục vụ cái bụng con người. Nếu phục vụ cái đầu sẽ phát sinh nhiều rắc rối lắm. Cách giải bài tập đề án case study điểm cao Viện Đại học Mở Hà Nội (TOPICA – EHOU)
(PV): Ông bán cháo tim gan mà sao sáng ra nhà ông toàn ăn cháo trắng với củ cải muối?
(CT): Dạ, nếu ngộ cứ ăn cao hơn khả năng của ngộ thì thế nào cũng tới lúc ngộ phải nhảy vào nồi cháo.
(PV): Chắc là ông ít vay vốn ngân hàng?
(CT): Nhà băng có tiền nhưng không bao giờ có cách nấu cháo để mượn cả.
(PV): Bây giờ tôi muốn ăn một tô, nhưng tôi chưa có tiền mai trả được không, thưa ông?
(CT): Dạ không phải mai mà hai mươi năm sau cũng được.
(PV): Nhưng lúc ấy lãi suất thế nào?
(CT): Dạ, lãi là ông luôn nghĩ tới hàng cháo này, đấy mới là lãi to. 

Bạn nào không có thời gian làm bài, có thể liên hệ mình để hỗ trợ A-Z qua sdt/ ZALO 093 189 2701

Yêu cầu:
1. Bạn có thể nêu ra một số triết lý kinh doanh đã góp phần cho sự thành công nói chung của người Hoa?
2. Truyền thống có vai trò gì trong hoạt động quản trị kinh doanh?
3. Bài học về thành công trong kinh doanh rút ra từ tình huống trên.
4. Nêu ví dụ đối với hoạt động kinh doanh tương tự như tình huống trên tại Việt Nam.
5. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc kinh doanh mặt hàng ăn uống. Yếu tố nào đóng vai trò quan trọng nhất. Để kinh doanh thành công cần tập trung những giải pháp nào?
6. Bạn hãy nêu thực trạng “văn hóa ẩm thực” tại Việt Nam.

Anh chị nào không có thời gian giải có thể liên hệ mình để mình hỗ trợ nha. Nhắn tin mình để tư vấn cụ thể qua ZALO 093 189 2701

MÃ CASE: 17B.QTKD.018 XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA MÌ ĂN LIỀN VIFON

Mì ăn liền Vifon đang thực hiện sự chinh phục người tiêu dùng trong và ngoài nước bởi chất lượng, giá cả, mẫu mã đẹp. Các thị trường lớn của Vifon là Ba Lan, Mỹ, Anh,… và 20 thị trường trên khắp thế giới. Cuối năm 2.000 nhận định tình hình có nhiều biến động, công ty quyết định mua nguyên vật liệu dự trữ cho sản xuất khá lớn. Dám quyết định như vậy bởi vì vào thời điểm đó, tình hình nhiều nước trong khu vực châu Á bắt đầu khủng hoảng kinh tế, hàng hóa bán ra rất rẻ so với đồng USD. Trong khi tình hình kinh doanh của một số công ty lâu năm trên thị trường có dấu hiệu chững lại do ảnh hưởng của biến động kinh tế, nhưng thị trường tiêu thụ lớn nhất của Vifon là Nga vẫn giữ mức tiêu thụ ổn định. Thị trường Mỹ là một thị trường lớn mạnh và đầy tiềm năng của Vifon, 9 tháng đầu năm 2001, kim ngạch xuất khẩu khoảng 1.200.000 USD, đứng hàng thứ 4 trong các khách hàng lớn của công ty. Thị trường Mỹ đang tiếp tục có những đơn đặt hàng khá lớn, dù thời gian đó thuế suất hàng hóa Việt Nam vào Mỹ chưa có ưu đãi, nên trước mắt khả năng cạnh tranh vẫn còn khó khăn. Để tăng sức cạnh tranh sản phẩm trên thương trường, công ty thực hiện chính sách đa dạng hóa các mặt hàng. Công ty không chỉ sản xuất mì ăn liền mà còn nghiên cứu sản xuất nhiều mặt hàng ăn liền khác như cháo ăn liền, hủ tiếu Nam Vang, mì ăn liền có thịt hầm, các loại gia vị… Cách giải bài tập đề án case study điểm cao Viện Đại học Mở Hà Nội (TOPICA – EHOU)

Ông Nguyễn Bi, Tổng Giám đốc công ty cho rằng, mục tiêu của công ty là tạo ra những sản phẩm ăn liền rất da dạng để phục vụ tốt nhất cho người nội trợ trong gia đình. Các sản phẩm này đang được khách hàng nước ngoài rất ưa chuộng. Gần đây, công ty còn chào hàng xuất khẩu các loại bột trái cây (dừa, dứa, xoài,…) để làm bánh kẹo và chuẩn bị dây chuyền sản xuất bột trái cây để khai thác nguồn nguyên liệu dồi dào trong nước. Mặt khác, nhằm đáp ứng tiêu chuẩn xuất khẩu vào một số thị trường cao cấp, đòi hỏi chỉ tiêu vệ sinh công nghiệp rất cao. Công ty quyết định sẽ đầu tư 15 tỷ đồng nhập dây chuyền này của Nhật. 

Bạn nào không có thời gian làm bài, có thể liên hệ mình để hỗ trợ A-Z qua sdt/ ZALO 093 189 2701

Yêu cầu:

  1. Quyết định nào của Tổng Giám đốc công ty đã lợi dụng bất trắc của môi trường thành cơ hội cho Vifon? Môi trường ở đây là môi trường gì?
  2. Hãy nêu các mục tiêu của Vifon và giải pháp chủ yếu nào để thực hiện mục tiêu?
  3. Anh/chị có cần bổ sung thêm giải pháp nào giúp Vifon thực hiện tốt mục tiêu của mình không?
  4. Việc mở rộng thị trường kinh doanh ra nước ngoài của mặt hàng thực phẩm thường có những khó khăn và thuận lợi gì?
  5. Thực trạng xuất khẩu mặt hàng thực phẩm ra thị trường nước ngoài của các DN Việt Nam hiện nay. Các DN Việt Nam cần chú trọng vấn đề gì để xuất khẩu thành công?

MÃ CASE: 17B.QTKD.019 LỰA CHỌN CƠ CẤU TỔ CHỨC PHÙ HỢP

Nhờ các sản phẩm mới tuyệt vời, chương trình marketing đầy sáng tạo, dịch vụ khách hàng trong công ty hoàn hảo, Công ty thiết bị kinh doanh X đã nổi lên như một người đi đầu trong lĩnh vực này, với doanh số bán trên 1 tỷ USD hàng năm, suất tăng lợi nhuận cao và giá cổ phiếu liên tục tăng lên. Công ty trở thành một trong những nơi thu hút các nhà đầu tư. Thời gian sau, chủ tịch công ty nhận ra rằng cơ cấu tổ chức đã từng giúp công ty thành đạt nay không còn thích hợp với những đòi hỏi của công ty nữa. Trong nhiều năm công ty được tổ chức theo tuyến chức năng, các phó chủ tịch phụ trách tài chính, marketing, sản xuất, nhân sự, mua sắm, kỹ thuật và nghiên cứu phát triển. Cách giải bài tập đề án case study điểm cao Viện Đại học Mở Hà Nội (TOPICA – EHOU)

Trong quá trình phát triển, công ty đã mở rộng các tuyến sản phẩm ra ngoài phạm vi máy tính kinh doanh mà gồm cả máy chữ điện tính, máy photocopy, máy quay, chiếu phim, hệ thống kiểm tra bằng máy tính cho công cụ máy móc, và máy tính tài vụ chạy điện. Thời gian trôi qua, đến lúc nảy sinh vấn đề cần quan tâm là cơ cấu tổ chức của công ty không thể hiện trách nhiệm về lợi nhuận ở cấp dưới chủ tịch, không phù hợp với bản chất kinh doanh, đang bị xa rời do bị nước ngoài chỉ đạo và tỏ ra quá chú trọng đến những bức tường ngăn cản việc hợp tác có hiệu quả giữa các bộ phận chức năng về marketing, sản xuất và kỹ thuật. Dường như có rất nhiều quyết định được ban ra ở cấp dưới chứ không phải từ văn phòng chủ tịch. Do đó, chủ tịch đã phân chia công ty thành 15 chi nhánh độc lập ở trong và ngoài nước, mỗi chi nhánh phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về lợi nhuận. Tuy nhiên sau khi việc cải tổ này có hiệu lực, ông ta bắt đầu cảm thấy rằng không thể kiểm soát thích đáng các chi nhánh này được. Xuất hiện những trùng lắp đáng kể trong chức năng mua sắm, nhân sự, người quản lý mỗi chi nhánh tiến hành hoạt động riêng của mình của mình mà không quan tâm gì đến chính sách và chiến lược của công ty và điền này trở nênn rõ ràng với vị chủ tịch là công ty đang phân rã thành một số phần độc lập với nhau.. Cách giải bài tập đề án case study điểm cao Viện Đại học Mở Hà Nội (TOPICA – EHOU)

Chứng kiến một vài công ty lớn rơi vào tình thế khó khăn khi người quàn lý một chi nhánh mà mắc sai lầm và chi nhánh đó phải chịu những thiệt hại lớn, chủ tịch đi đến kết luận là ông ta đã đi quá xa trong việc phân quyền. Do vậy, ông ta đã thu hồi một số quyền hạn đã giao cho người quản lý chi nhánh và buộc họ phải có sự phê chuẩn của ban quan trị cao cấp nhất của công ty về những vấn đề quan trọng như: Chi tiêu bất kỳ khoản vốn nào quá 10.000 USD; Giới thiệu bất kỳ sản phảm mới nào; Các chính sách và chiến lược Marketing và giá cả; Mở rộng xí nghiệp; Thay đổi trong chính sách nhân sự. Các tổng quản lý chi nhánh không hài lòng khi sự tự quyết đang bị lấy mất. Họ công khai phàn nàn rằng việc phân quyền của công ty chưa hợp lý: Cách giải bài tập đề án case study điểm cao Viện Đại học Mở Hà Nội (TOPICA – EHOU)
lúc cần thì phân quyền, sau lại tập quyền. Vị chủ tịch này lo sợ cho địa vị của mình nên đã mời ban cố vấn đến khuyên nhủ ông ta nên làm gì.

Bạn nào không có thời gian làm bài, có thể liên hệ mình để hỗ trợ A-Z qua sdt/ ZALO 093 189 2701

Yêu cầu:

  1. Phân tích ưu nhược điểm của cơ cấu ban đầu tại Công ty này. Minh họa cơ cấu của công ty này bằng sơ đồ.
  2. Phân tích ưu nhược điểm của cơ cấu mà Công ty này thay đổi.
  3. Vị chủ tịch đã sai lầm gì khi lập ra 15 chi nhánh độc lập?
  4. Vị chủ tịch lấy lại sự kiểm soát là đúng hay sai (phân tích rõ 5 ý trên)?
  5. Bạn sẽ làm gì trong những hoàn cảnh này? Thực trạng các DN Việt Nam hiện nay trong việc mở rộng quy mô kinh doanh.

MÃ CASE: 17B.QTKD.020 THỊ TRƯỜNG BỎ NGỎ

Vừa qua, Công ty X chính thức thông báo việc chấm dứt hợp tác với một số đại lý của họ tại quận Y, một trong các kênh phân phối sản phẩm quan trọng của công ty ở địa bàn TP.HCM. Bà T, Giám đốc Trung tâm Kinh doanh sản phẩm của Công ty X, cho biết: “Thực hiện quyết định này là một điều khó khăn với công ty, vì các đại lý này đã gắn bó nhiều năm trước đây. Tuy nhiên, không thể làm khác hơn vì quyền lợi của người tiêu dùng và cả Công ty đã bị đe dọa nghiêm trọng”. Theo bà T, “một số cửa hàng vẫn treo bảng hiệu đại lý của Công ty X nhưng hoàn toàn không bán sản phẩm của Công ty. Có nơi mua hàng chợ, hay tự may rồi gắn nhãn mác X để lừa gạt người tiêu dùng…” Cách giải bài tập đề án case study điểm cao Viện Đại học Mở Hà Nội (TOPICA – EHOU)

Hơn 10 năm trước, các sản phẩm may của Công ty X khá nổi tiếng trên thị trường nội địa. Tuy nhiên, vì quá chú trọng khám phá thị trường nước ngoài vào những năm đầu đất nước mở cửa hội nhập, Công ty X hầu như bỏ quên thị trường trong nước. Do nhắm đến thị trường nước ngoài, Công ty X huy động thêm vốn đầu tư cho máy móc thiết bị và các bộ phân khác như thiết kế tạo mẫu, tìm chất liệu mới…

Các sản phẩm may Công ty X từ chỗ là hàng cao cấp, dần dần không còn được người tiêu dùng nhớ đến nhiều mặc dù chất lượng vẫn không thay đổi. Vài năm trở lại đây, các thị trường xuất khẩu của hàng dệt may Việt Nam ngày càng bị thu hẹp. Nhìn thấy trước khó khăn của thị trường xuất khẩu, nhìn lại những tiềm năng từ thị trường nội địa, những người lãnh đạo Công ty X đã quyết định quay về thị trường nội địa nhằm củng cố thương hiệu, và cũng để tìm thêm đầu ra cho sản phẩm. Hiện nay, tuy tên sản phẩm của Công ty X vẫn còn được người tiêu dùng nhớ đến ít nhiều, nhưng nó lại làm người ta liên tưởng đến nhóm sản phẩm trung bình khá chứ không phải nhóm hàng cao cấp như trước đây. Vì thế, kế hoạch của công ty là tái định vị thương hiệu Công ty X thông qua việc đầu tư mạnh cho khâu thiết kế mẫu mã, tìm chất liệu mới và xây dựng lại niềm tin của người tiêu dùng. Cách giải bài tập đề án case study điểm cao Viện Đại học Mở Hà Nội (TOPICA – EHOU)
Sau khoảng hai năm chuẩn bị, Trung tâm Kinh doanh sản phẩm may Công ty X đã ra đời, quy tụ đến gần 100 nhân viên, trong đó nhiều người đã từng làm việc cho các công ty nước ngoài. “Công ty đã dành ra 10 tỉ đồng để tổ chức lại hệ thống cửa hàng bán lẻ ở TP.HCM năm nay. Chúng tôi đặt ra kế hoạch trong hai năm phải hoàn chỉnh cho được hệ thống cửa hàng bán lẻ trải rộng trong cả nước, sau đó tiến tới xuất khẩu bằng chính thương hiệu của mình”, bà T cho biết.

Tạo sự khác biệt trong sản phẩm là vấn đề sống còn trong bất cứ ngành sản xuất nào, Công ty X nhận thức rõ điều đó. Với ưu thế sẵn có của một công ty dệt may hàng đầu trong nước đối với sản phẩm đan kim, các sản phẩm trở lại thị trường nội địa lần này của Thành Cô Công ty X ng đã khác trước. Sản phẩm đi theo hướng chú trọng đến sức khỏe và sự thoải mái của người sử dụng. Bà T cũng tiết lộ rằng việc Công ty X cổ phần hoá cũng là sức ép khiến công ty phải tổ chức lại hoạt động. Và để nâng cao hơn giá trị công ty, gây dựng lòng tin đối với các cổ đông thì con đường ngắn nhất là tìm lại thị trường trong nước. Từ đầu năm đến nay, Trung tâm Kinh doanh sản phẩm may của Thành Công đã xây dựng được sáu cửa hàng trong tổng số 20 cửa hàng dự định mở trong năm nay. Đây là những cửa hàng được thiết kế hoàn toàn giống nhau, trưng bày sản phẩm khá bắt mắt. Đội ngũ thiết kế của Công ty X hiện nay đang hoạt động hết công suất nhằm tạo ra nhiều mẫu mã mới cung cấp ra thị trường. Từ cuối năm ngoái đến nay, trung bình mỗi tháng đội ngũ này thực hiện được 80 mẫu thiết kế mới. Theo bà T, công ty có một lợi thế khá lớn trong việc xây dựng lại hình ảnh vì đã có sẵn hệ thống nhà xưởng, dây chuyền, thiết bị sản xuất thuộc loại hiện đại vốn đã được đầu tư từ trước cho mục đích mở rộng xuất khẩu. Cách giải bài tập đề án case study điểm cao Viện Đại học Mở Hà Nội (TOPICA – EHOU)

Bạn nào không có thời gian làm bài, có thể liên hệ mình để hỗ trợ A-Z qua sdt/ ZALO 093 189 2701

Yêu cầu:

  1. Thực trạng Công ty X và các công ty dệt may Việt Nam khác đang gặp phải là gì?
  2. Phân tích các quyết định của công ty Công ty Công ty X? Các quyết định nào được coi là có tính đột phá?
  3. Theo bạn, làm thế nào để phát triển tốt công ty này trong tương lai?
  4. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thị trường trong nước và thị trường xuất khẩu mặt hàng dệt may của các DN Việt Nam hiện nay.
  5. Để kinh doanh thành công, các DN dệt may Việt Nam cần tập trung những giải pháp nào? Hãy nghiên cứu 1 DN dệt may cụ thể tại Việt Nam để phân tích các yếu tố thành công của công ty đó.

MÃ CASE: 17B.QTKD.021 BỘ PHẬN NÀO QUAN TRỌNG TRONG DOANH NGHIỆP?

Công ty ABC gặp khó khăn trong những năm 2006. Trong một cuộc họp giao ban Ban giám đốc, mọi người đều nêu vấn đề lương bổng, họ cho rằng vì lương bổng quá thấp nên không tạo ra tinh thần làm việc trong công nhân. Giám đốc công ty trả lời ông không quan tâm đến vấn đề đó, ông cũng nhấn mạnh rằng vấn đề đó là nhiệm vụ của phó Giám đốc phụ trách nhân sự. Giám đốc công ty nguyên là một chuyên viên tài chính giỏi. Hội đồng quản trị giao chức vụ Giám đốc cho ông với hy vọng tài năng chuyên môn của ông sẽ giúp cho công ty vượt qua giai đoạn khó khăn tài chính trầm trọng. Cách giải bài tập đề án case study điểm cao Viện Đại học Mở Hà Nội (TOPICA – EHOU)

Ban đầu thì mọi việc cũng có tiến triển, ông đã dùng các kỹ thuật tài chính để giải quyết được những món nợ của công ty, nhưng vấn đề sâu xa thì ông vẫn không giải quyết được. Là một chuyên viên tài chính cho nên ông thường bối rối khi phải tiếp xúc đối mặt với mọi người. Vì vậy ông thường dùng văn bản giấy tờ cho các mệnh lệnh chỉ thị hơn là tiếp xúc trực tiếp với mọi người. Ông cũng là người phó mặc những vấn đề về kế hoạch và nhân sự cho các cấp phó của mình vì ông quan niệm tài chính là quan trọng nhất. Mọi cố gắng cải tổ của công ty đều có nguy cơ phá sản. Các quản trị viên cấp giữa ít hợp tác, các quan trị viên cao cấp thì không thống nhất.

Bạn nào không có thời gian làm bài, có thể liên hệ mình để hỗ trợ A-Z qua sdt/ ZALO 093 189 2701

Yêu cầu:

  1. Theo bạn tại sao Hội đồng quản trị lại bổ nhiệm vị Giám đốc mới đó? Bạn có ý kiến gì về việc này?
  2. Qua tình huống trên bạn nhận xét gì về hoạt động quản trị trong công ty ABC?
  3. Giám đốc công ty Công ty ABC đã làm tốt chức năng nào và chưa làm tốt chức năng nào? Cách giải bài tập đề án case study điểm cao Viện Đại học Mở Hà Nội (TOPICA – EHOU)
  4. Nếu bạn ở cương vị Giám đốc công ty Công ty ABC bạn sẽ làm gì để phát triển công ty này?
  5. Phân tích các vấn đề mà Công ty thường gặp trong hoạt động quản trị? Hãy chọn một vấn đề bạn cho là quan trọng nhất và nêu giải pháp khắc phục.

MÃ CASE: 17B.QTKD.022 CHIẾN LƯỢC NÀO CHO CÔNG TY B ?

Công ty B là công ty sản xuất mặt hàng dép xốp từ nguyên liêu PVA. Hiện nay sản phẩm của công ty đã chiếm lĩnh phần lớn thị trường nội địa, có uy tín với khách hàng. Trong hoạt động sản xuất, công ty đưa ra nhiều mẫu mã đẹp hợp thị hiếu, chất lượng tốt và luôn đảm bảo thời gian giao hàng.Năng lực hiện tại của công ty là sản xuất 300.000 đôi/tháng. Trong đó xuất khẩu chiếm 40%. Công ty phát triển ngày càng mạnh nên có kế hoạch nhập một dàn máy mới để mở rộng sản xuất nhằm đưa sản lượng tăng gấp đôi hiện tại, theo dự kiến dàn máy này sẽ sản xuất thử trong quý 2 năm 2009. Quý 1 năm 2009, công ty đã đủ hợp đồng sản xuất theo đó sẽ sản xuất 600.000 đôi cho thị trường nội địa và 300.000 đôi cho thị trường châu Âu. Cách giải bài tập đề án case study điểm cao Viện Đại học Mở Hà Nội (TOPICA – EHOU)

Vào đầu 2009 có một khách hàng mới ở Đông Âu đến kí hợp đồng sản xuất thử 200.000 đôi và giao ngay quý 1/2009, nếu đợt đầu đạt yêu cầu thì sẽ ký kết với số lượng lớn hơn và thường xuyên. Điều này làm cho ban giam đốc công ty khó xử, vì theo bộ phận kế hoạch việc nhận một hợp đồng như vậy sẽ rất khó khăn trong việc chuẩn bị sản xuất. Hơn nữa, năng lực của công ty không đáp ứng nổi. Bộ phận tiếp thị lưu ý rằng đây là thị trường lớn, nếu đáp ứng nhu cầu này công ty có khả năng tạo nguồn ngoại tệ lớn để nhập máy móc thiết bị và tăng năng lực cho công ty. Đây là chiến lược lâu dài là cơ hội tốt không thể bỏ qua. Bộ phận tài vụ sau khi cân đối đã báo cáo rằng, hiện nay công ty sản xuất cho thị trường nội địa để tạo nguồn tiền mặt đảm bảo cho việc chi trả lương và các hoạt động khác của công ty. Nếu nhận hợp đồng nước ngoài thì phải cắt bớt một phần kế hoạch làm hàng nội địa, và phải bồi thường thiệt hại cho bên kí hợp đồng. Số tiền bồi thường bằng số lời mà công ty đạt được khi nhận được hợp đồng nước ngoài. 

Bạn nào không có thời gian làm bài, có thể liên hệ mình để hỗ trợ A-Z qua sdt/ ZALO 093 189 2701

Yêu cầu:

Nếu bạn là Giám đốc thì bạn sẽ giải quyết vấn đề này như thế nào?

  1. Phân tích mọi khía cạnh có thể xảy ra với công ty trong cả hai trường hợp: nhận ngay hoặc không nhận hợp đồng với khách hàng nước ngoài kia.
  2. Giả sử Giám đốc nhận hợp đồng mới và cắt hợp đồng nội địa thì cần có biện pháp gì để giảm tối thiểu thiệt hại nếu có?
  3. Để tránh xảy ra sự bị động trong sản xuất kinh doanh, các DN cần thực hiện những giải pháp nào? Cách giải bài tập đề án case study điểm cao Viện Đại học Mở Hà Nội (TOPICA – EHOU)
  4. Phân tích các vấn đề liên quan đến sự phối hợp giữa các phòng ban của DN hiện nay.
  5. Bài học rút ra từ tình huống trên là gì

MÃ CASE: 17B.QTKD.023 CẦN HAY KHÔNG BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC?

Ông Hoa, giám đốc công ty may mặc Hoa Xuân với quy mô nhỏ, đã thành công trên thị trường trong nhiều năm qua. Sản phẩm đa dang, mẫu mã phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng. Đặc biệt, chất lượng sản phẩm luôn được đặt lên hàng đầu.
Với tư duy của Giám đốc Hoa (xuất thân từ Trưởng phòng sản xuất), cho rằng: “chỉ cần tập trung vào chất lượng sản phẩm thì doanh nghiệp sẽ tồn tại và phát triển trên thị trường”. Tuy nhiên, thời gian gần đây, do số lượng sản phẩm sản xuất lớn, mối quan hệ giữa các phòng ban trong công ty gặp nhiều chồng chéo. Có phòng ban thiếu hụt trầm trọng lao động, có phòng ban lại dư thừa lao động. Cách giải bài tập đề án case study điểm cao Viện Đại học Mở Hà Nội (TOPICA – EHOU)
Trong cuộc họp gian ban, các luồng ý kiến đưa ra khác nhau, nhưng thể hiện nội dung chính như sau:

– Ý kiến 1: cho rằng, ông Hoa nên xây dựng sơ đồ tổ chức chi tiết và bản mô tả công việc chi tiết để mọi người hiểu được vai trò, chức năng nhiệm vụ của mình. Khi nắm rõ vị trí của mình trong doanh nghiệp thì công việc sẽ hiệu quả hơn. Ý kiến này khẳng định: “sẽ không thể điều hành công việc nếu không có sơ đồ tổ chức và việc mô tả vị trí công tác, đặc biệt khi quy mô doanh nghiệp có thể ngày càng mở rộng”

– Ý kiến 2 là ý kiến của Giám đốc Hoa: cho rằng, việc xây dựng sơ đồ tổ chức và bản mô tả công việc là không cần thiết. Việc này dẫn đến việc cá nhân từng vị trí chỉ chuyên tập trung vào chức năng, nhiệm vụ của mình mà không có sự linh hoạt trong công việc. Hơn nữa, với mỗi chức vụ quản lý trong từng lĩnh vực sẽ mất thêm chi phí chức vụ, gây lãng phí. Ông Hoa còn nêu rõ “thời gian qua, công ty không có bản mô tả công việc mà công ty vẫn hoạt động bình thường, sản phẩm vẫn bán chạy. Do vậy, không nên thiết kế sơ đồ hay bản thiết kế cho phức tạp…” 

Bạn nào không có thời gian làm bài, có thể liên hệ mình để hỗ trợ A-Z qua sdt/ ZALO 093 189 2701

Yêu cầu:

  1. Bạn nghĩ gì về vị trí của ông Hoa và quan điểm của ông ta?
  2. Bạn có cho rằng ý kiến 1 là đúng hay không? Giải thích?
  3. Minh họa Bản mô tả công việc của 2 vị trí bất kỳ trong Công ty nói trên.
  4. Điều gì sẽ xảy ra nếu một công ty không có một sơ đồ tổ chức và bản mô tả vị trí công tác?
  5. Theo bạn, đối với hoạt động kinh doanh của một công ty quần áo may sẵn, dạng cấu trúc tổ chức nào nên được triển khai? Trình bày sơ đồ cấu trúc vừa đề nghị và giải thích lý do và tính hợp lý của nó. Cách giải bài tập đề án case study điểm cao Viện Đại học Mở Hà Nội (TOPICA – EHOU)

MÃ CASE: 17B.QTKD.024 NẮM ĐƯỢC TÂM LÝ NHÂN VIÊN ĐỂ LÃNH ĐẠO THÀNH CÔNG

Các nhà lãnh đạo có thể học được cách ủy thác công việc thành công khi đọc cuốn tiểu thuyết nổi tiếng của văn hào người Mỹ Mark Twain: “Những cuộc phiêu lưu của Tom Sawyer”, đoạn Tom Sawyer sơn hàng rào. Đoạn này kể về cách Tom ủy thác công việc cho những cậu bé khác trong thị trấn và cách những việc này được hoàn thành một cách vui vẻ và đầy đủ. Tom xem qua tất cả các công việc mà dì Polly đã giao cho cậu, cậu cảm thấy đó là một gánh nặng và rất buồn. Nhân lúc một vài cậu bé trong thị trấn đi qua, cậu đã nghĩ đến việc trả tiền để một hoặc hai đứa làm hộ nhưng cậu không có đủ tiền để mua được một buổi chiều tự do. Sau đó, khi cậu trở về với công việc. Cậu chợt lóe lên ý nghĩ trong đầu: thay vì cằn nhằn cậu trở lại làm việc với một thái độ thoài mái và bình tĩnh. Cách giải bài tập đề án case study điểm cao Viện Đại học Mở Hà Nội (TOPICA – EHOU)

Ngay sau đó, cậu bé Ben Rogers đi ngang qua và bảo với Tom là: “thật đáng xấu hổ khi cậu không thể đi bơi mà phải làm việc”. Tom đáp lại: “Ồ, có thể như vậy mà cũng có thể không phải như vậy. Tất cả những điều tớ biết là nó rất phù hợp với Tom Sawyer”. Sau vài phút quan sát, Tom thích thú với công việc của mình. Ben đề nghị liệu cậu ta có thể sơn thử một ít. Tom nói rằng có lẽ chỉ một người trong một nghìn người hoặc thậm chỉ là hai nghìn người mới có thể sơn được hàng rào này theo cách mà dì Polly mong muốn. Tom miễn cưỡng giao lại chổi cho Ben, đổi lấy một cái lõi táo. Ngay sau đó, có càng nhiều cậu bé đến cùng Ben sơn hàng rào. Tom ngồi dưới một bóng cây và chỉ đạo các hoạt động. Chẳng mấy chốc, hàng rào đã khoác lên mình tấm áo mới. Ngày hôm đó, Tom đã học được bài học về hành vi con người khi không có hiểu biết về nó. Để khiến người ta thèm muốn một điều gì đó, điều quan trọng duy nhất là làm cho điều đó trở nên khó đạt được.
Vậy, trong doanh nghiệp, thành công khi nắm được tâm lý nhân viên có đúng như trong câu chuyện này không? 

Bạn nào không có thời gian làm bài, có thể liên hệ mình để hỗ trợ A-Z qua sdt/ ZALO 093 189 2701

Yêu cầu:

  1. Phân tích yếu tố tâm lý của Tom và Ben nhân vật trong tình huống trên và bài học để vận dụng nghiên cứu tâm lý nhân viên trong công ty nói chung.
  2. Nhận xét nghệ thuật ủy nhiệm, ủy thác công việc của Tom Sawyer.
  3. Theo anh (chị) khi nhà quản trị ủy nhiệm, ủy quyền công việc cho cấp dưới có nên “ngồi dưới một bóng cây và chỉ đạo các hoạt động” như Tom hay không? Tại sao?
  4. Để lãnh đạo thành công, các yếu tố quan trọng mà nhà quản trị cần nắm được là gì?
  5. Hãy minh họa các phương phương pháp lãnh đạo con người trong doanh nghiệp đuợc vận dụng trong một DN cụ thể?

Anh chị nào không có thời gian giải có thể liên hệ mình để mình hỗ trợ nha. Nhắn tin mình để tư vấn cụ thể qua ZALO 093 189 2701

MÃ CASE: 17B.QTKD.025 ĐỘNG LỰC ĐỂ NHÂN VIÊN GẮN BÓ VỚI DOANH NGHIỆP

Anh H vào làm cho công ty A đã được hơn một năm. Anh được sếp rất tin tưởng vì từ khi vào làm anh luôn chăm chỉ và làm tốt các công việc được giao. Cách giải bài tập đề án case study điểm cao Viện Đại học Mở Hà Nội (TOPICA – EHOU)
Một lần, anh đã gặp phải tình huống khó xử sau: H thấy cùng một vị trí và công việc như anh đang làm thì một công ty khác đăng tuyển dụng với mức lương cao hơn ở đây. Anh bắt đầu nung nấu ý định sẽ tham gia phỏng vấn ở công ty đó. Nếu trúng tuyển anh ta sẽ xin nghỉ việc bên này để qua đó thử sức. Sau một tuần gửi hồ sơ, H được họ hẹn tới phỏng vấn. Họ hẹn gặp anh vào ngày thứ ba. Nhưng vào ngày thứ ba, bên công ty H cũng có một cuộc gặp mặt đối tác rất quan trọng. Sếp H có việc bận nên không thể có mặt để gặp đối tác này. Ông đề nghị H thay mặt để gặp khách hàng. H đành phải nói dối, cáo bệnh xin nghỉ để không lỡ hẹn với cuộc phỏng vấn của mình. Sếp chấp nhận và gọi người khác thay thế H. Cách giải bài tập đề án case study điểm cao Viện Đại học Mở Hà Nội (TOPICA – EHOU)

Ngày thứ ba, H có mặt ở buổi phỏng vấn như đã hẹn. Ở đó cũng có rất nhiều ứng viên khác đang chờ tới lượt mình để được gọi vào phỏng vấn. H được gọi vào phỏng vấn và vừa bước vào phòng, H sững sờ vì có mặt trong hàng ghế những người phỏng vấn ứng viên là sếp của mình. Anh không hiểu vì sao sếp của anh lại có mặt ở đó.
Hiện tại, H chưa biết kết quả chính thức của công ty kia nhưng sau sự kiện đó anh cũng chưa có một sự giải thích nào với sếp của mình cả. Anh cảm thấy thực sự bối rối và lo lắng.

Bạn nào không có thời gian làm bài, có thể liên hệ mình để hỗ trợ A-Z qua sdt/ ZALO 093 189 2701

Yêu cầu:

  1. Nếu bạn là H trong tình huống trên, bạn sẽ xử sự thế nào?
  2. Phân tích nguyên nhân xảy ra sự cố trên (thuộc về người lao động hay người quản lý)
  3. Nếu bạn là giám đốc công ty A, bạn có tiếp tục hợp đồng với H không? Vì sao?
  4. Phân tích các vấn đề mà các Công ty thường gặp phải trong việc quản lý người lao động. Cách giải bài tập đề án case study điểm cao Viện Đại học Mở Hà Nội (TOPICA – EHOU)
  5. Giải pháp để các Công ty giữ nhân viên làm việc lâu dài với mình. Bạn hiểu thực trạng “chảy máu chất xám” của các DN Việt Nam hiện nay như thế nào? Ví dụ minh họa.

MÃ CASE: 17B.QTKD.026 Công ty gốm đức minh

Công ty Gốm Đức Minh (Bát Tràng) thành lập năm 2003, công ty đã biết khắc phục những yếu điểm của doanh nghiệp đi trước, nhanh chóng tận dụng các cơ hội cho hoạt động kinh doanh của mình. Những ngày đầu thành lập, vốn đầu tư tương của công ty khoảng 10 tỷ đồng và có lợi thế về vốn vay. Nhờ vậy, công ty đã chủ động trong kinh doanh, đầu tư máy móc thiết bị và các nguồn lực khác. Cách giải bài tập đề án case study điểm cao Viện Đại học Mở Hà Nội (TOPICA – EHOU)
Công ty đã khai thác được các thị trường nước ngoài như: Nhật Bản, Hàn Quốc và một số nước Châu Âu, doanh thu xuất khẩu tăng đáng kể (42%/năm).

Trình độ lao động trực tiếp sản xuất tương đối cao. Đặc biệt công ty đã thu hút sự tham gia của các nghệ nhân. Công ty còn không ngừng nâng cao tay nghề lao động thông qua việc đào tạo tại chỗ. Năng lực và trình độ cao của cán bộ gián tiếp cũng là yếu tố tạo nên sự thành công của công ty. Số cán bộ có trình độ đại học trở lên chiếm 50% lao động gián tiếp. Việc thiết kế mẫu mã sản phẩm của công ty do một bộ phận thiết kế chuyên nghiệp thực hiện nên các sản phẩm của công ty có tính độc đáo. Bên cạnh đó, để đáp ứng thị hiếu của người tiêu dùng, công ty tiến hành thu thập thông tin thông qua nhiều kênh như: báo, tạp chí trong và ngoài nước; đại lý bán hàng trong và ngoài nước; các doanh nghiệp trong nước; qua mạng internet… Việc nâng cao uy tín thương hiệu trên thương trường cũng đã được công ty chú trọng. Cách giải bài tập đề án case study điểm cao Viện Đại học Mở Hà Nội (TOPICA – EHOU)
Môi trường bên trong và môi trường bên ngoài của công ty được đánh giá như sau:

TT Môi trường bên trong Trọng số Điểm đánh giá
A Yếu tố tài chính    
1 Tỷ lệ vốn vay 0.03 4
2 Tỉ lệ LN/vốn 0.03 4
3 Tỷ suất lợi nhuận 0.04 4
B Yếu tố nhân sự    
1 Lao động dồi dào 0.02 4
2 Chi phí nhân công rẻ 0.02 2
3 Trình độ lao động 0.03 4
4 Trình độ cán bộ quản lý 0.03 1
C Yếu tố công nghệ    
1 Trình độ công nghệ 0.03 2
2 Mức độ trang bị CN 0.03 3
3 Mức độ trao đổi CN 0.04 2
D Yếu tố nguyên vật liệu    
1 Mức độ sẵn có của NVL 0.04 3
2 Giá NVL 0.06 4
E Yếu tố Marketing    
1 Mạng lới phân phối 0.04 3
2 Quảng cáo 0.03 3
3 Thu thập thông tin 0.03 3
F Nghiên cứu & phát triển    
1 Khả năng thiết kế 0.08 4
2 Đào tạo LĐ 0.04 2
G Thương hiệu và uy tín DN    
1 Khả năng đáp ứng yêu cầu 0.03 4
2 Dịch vụ sau bán hàng 0.02 4
3 Thương hiệu 0.04 4
4 Khả năng giao hàng đúng hạn 0.03 4
H Đặc điểm sản phẩm    
1 Tính độc đáo 0.03 2
2 Chất lượng 0.05 4
3 Giá cả 0.03 3
4 Kiểu dáng mẫu mà 0.03 4
I Khả năng mở rộng quy mô doanh nghiệp    
1 Tăng doanh thu 0.05 2
2 Tăng lao động 0.03 2
3 Tăng vốn 0.04 2
Tổng số 1    

STT Môi trường bên ngoài Trọng số Điểm đánh giá
A YẾU TỐ KINH TẾ 0.2  
1 Khả năng tiếp cận vốn 0.08 4
2 Trợ cấp ưu đãi 0.03 2
3 Tỷ giá hối đoái 0.03 4
4 Lãi suất 0.06 4
B YẾU TỐ CHÍNH TRỊ, PHÁP LUẬT 0.08  
1 Chính sách phát triển doanh nghiệp V&N 0.02 3.1
2 Thiết chế pháp lý 0.02 1.7
3 Thủ tục hành chính    
– Chi phí gia nhập tt 0.01 2.85  
– Chi phí thời gian để thực hiện các qđ của NN 0.01 2.7  
– Chi phí không chính thức 0.01 2.55  
4 Sự tác động về chính trị 0.01 4
C YẾU TỐ CÔNG NGHỆ 0.05  
1 Chính sách hỗ trợ công nghệ 0.03 4
2 Mức độ phát triển của CN 0.02 4
D YẾU TỐ VĂN HOÁ- XÃ HỘI 0.1  
1 Xu hướng LĐ chuyển nghề 0.01 2
2 Truyền thống làng nghề 0.03 4
3 Chính sách phát triển nghề truyền thống 0.03 4
4 Đào tạo lao động của tỉnh 0.02 2.62
5 Tính năng động và tiên phong của lđạo tỉnh 0.01 2.12
E YẾU TỐ TÀI NGUYÊN, THIÊN NHIÊN 0.07  
1 Tiềm năng khai thác NVL 0.05 4
2 Quy hoạch phát triển vùng 0.02 4
F YẾU TỐ QUỐC TẾ 0.1  
1 Biến động của nớc nhập khẩu 0.05 4
2 Đối thủ cạnh tranh quốc tế 0.05 4
G MÔI TRỜNG NGÀNH 0.3  
1 Xu hướng và nhu cầu tiêu dùng 0.05 3
2 Đối thủ cạnh tranh hiện tại 0.07 3
3 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn 0.02 4
4 Sản phẩm thay thế 0.02 2
5 Áp lực từ nhà cung cấp 0.05 4
6 Áp lực từ khách hàng 0.07 4
7 Môi trường cạnh tranh cấp tỉnh 0.02 2.35
H CƠ SỞ HẠ TẦNG 0.1  
1 Giao thông 0.02 4
2 Bưu chính – Viễn thông 0.02 4
3 Quy hoạch làng nghề 0.01 4
4 Tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sd đất 0.03 2.1
5 Tính minh bạch và tiếp cận thông tin 0.02 2.8

Bạn nào không có thời gian làm bài, có thể liên hệ mình để hỗ trợ A-Z qua sdt/ ZALO 093 189 2701

Yêu cầu:

  1. Hãy hoàn thiện đánh giá điểm môi trường bên trong (IFE) và môi trường bên ngoài (EFE) của công ty.
  2. Sử dụng ma trận Mc.Kinsey để phân tích vị thế cạnh tranh của công ty.
  3. Hãy phân tích những ưu điểm và hạn chế của công ty trên. Từ đó, bạn hãy gợi ý định hướng cho công ty.
  4. Phân tích thực trạng chung của các DN gốm sứ tại Việt Nam như thế nào? Hãy tìm hiểu một DN trong lĩnh vực gốm sứ mà bạn quan tâm và đánh giá môi trường kinh doanh của DN đó.
  5. Trong xu thế hội nhập, các DN gốm sứ cần những giải pháp gì để có năng lực cạnh tranh trên thị trường.

MÃ CASE: 17B.QTKD.027 NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY BÌNH PHÚ

Công ty TNHH Bình Phú (Hà Nội), là công ty sản xuất và kinh doanh các sản phẩm gốm sứ mỹ nghệ, gốm sứ gia dụng. Cách giải bài tập đề án case study điểm cao Viện Đại học Mở Hà Nội (TOPICA – EHOU)
Môi trường bên trong và môi trường bên ngoài của công ty được đánh giá như sau:

STT Mụi trường bờn trong Trọng số Điểm đánh giá
A Yếu tố tài chính    
1 Tỷ lệ vốn vay 0.03 2
2 Tỉ lệ LN/vốn 0.03 1
3 Tỷ suất lợi nhuận 0.04 2
B Yếu tố nhân sự    
1 Lao động dồi dào 0.02 2
2 Chi phí nhân công rẻ 0.02 2
3 Trình độ lao động 0.03 2
4 Trình độ cán bộ quản lý 0.03 1
C Yếu tố công nghệ    
1 Trình độ công nghệ 0.03 1
2 Mức độ trang bị CN 0.03 2.4
3 Mức độ trao đổi CN 0.04 1
D Yếu tố nguyên vật liệu    
1 Mức độ sẵn có của NVL 0.04 3.2
2 Giá NVL 0.06 4
E Yếu tố Marketing    
1 Mạng lưới phân phối 0.04 3
2 Quảng cáo 0.03 3
3 Thu thập thông tin 0.03 4
F Nghiên cứu & phát triển    
1 Khả năng thiết kế 0.08 2
2 Đào tạo LĐ 0.04 2
G Thương hiệu và uy tín DN    
1 Khả năng đáp ứng yêu cầu 0.03 4
2 Dịch vụ sau bán hàng 0.02 4
3 Thương hiệu 0.04 4
4 Khả năng giao hàng đúng hạn 0.03 4
H Yếu tố sản phẩm    
1 Tính độc đáo 0.03 2.4
2 Chất lượng 0.05 4
3 Giá cả 0.03 2.4
4 Kiểu dáng mẫu mà 0.03 3.2
I Khả năng mở rộng quy mô doanh
nghiệp
   
1 Tăng doanh thu 0.05 3
2 Tăng lao động 0.03 2
3 Tăng vốn 0.04 2
Tổng số 1    

STT Môi trường bên ngoài Trọng số Điểm đánh giá
A YẾU TỐ KINH TẾ 0.2  
1 Khả năng tiếp cận vốn 0.08 2
2 Trợ cấp u đãi 0.03 1
3 Tỷ giá hối đoái 0.03 2
4 Lãi suất 0.06 3
B YẾU TỐ CHÍNH TRỊ, PHÁP LUẬT 0.08  
1 Chính sách phát triển doanh nghiệp V&N 0.02 2.48
2 Thiết chế pháp lý 0.02 1.36
3 Thủ tục hành chính    
  – Chi phí gia nhập tt 0.01 2.288
  – Chi phí thời gian để thực hiện các qđ của NN 0.01 2.104
  – Chi phí không chính thức 0.01 2.08
4 Sự tác động về chính trị 0.01 4
C YẾU TỐ CÔNG NGHỆ 0.05  
1 Chính sách hỗ trợ công nghệ 0.03 3
2 Mức độ phát triển của CN 0.02 2
D YẾU TỐ VĂN HOÁ- XÃ HỘI 0.1  
1 Xu hướng LĐ chuyển nghề 0.01 1
2 Truyền thống làng nghề 0.03 3
3 Chính sách phát triển nghề truyền thống 0.03 3
4 Đào tạo lao động của tỉnh 0.02 2.096
5 Tính năng động và tiên phong của lđạo tỉnh 0.01 1.72
E YẾU TỐ TÀI NGUYÊN, THIÊN NHIÊN 0.07  
1 Tiềm năng khai thác NVL 0.05 2
2 Quy hoạch phát triển vùng 0.02 3
F YẾU TỐ QUỐC TẾ 0.1  
1 Biến động của nớc nhập khẩu 0.05 2
2 Đối thủ cạnh tranh quốc tế 0.05 2
G MÔI TRƯỜNG NGÀNH 0.3  
1 Xu hướng và nhu cầu tiêu dùng 0.05 3
2 Đối thủ cạnh tranh hiện tại 0.07 2
3 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn 0.02 3
4 Sản phẩm thay thế 0.02 3
5 Áp lực từ nhà cung cấp 0.05 3
6 Áp lực từ khách hàng 0.07 2
7 Môi trường cạnh tranh cấp tỉnh 0.02 1.88
H CƠ SỞ HẠ TẦNG 0.1  
1 Giao thông 0.02 3
2 Bu chính – Viễn thông 0.02 3
3 Quy hoạch làng nghề 0.01 3
4 Tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sd đất 0.03 1.68
5 Tính minh bạch và tiếp cận thông tin 0.02 2.24

Bạn nào không có thời gian làm bài, có thể liên hệ mình để hỗ trợ A-Z qua sdt/ ZALO 093 189 2701

Yêu cầu:
1. Hãy hoàn thiện đánh giá điểm môi trường bên trong (IFE) và môi trường bên ngoài (EFE) của công ty.
2. Sử dụng ma trận Mc.Kinsey để phân tích vị thế cạnh tranh của công ty.
3. Hãy phân tích những ưu điểm và hạn chế của công ty trên. Từ đó, bạn hãy gợi ý định hướng cho công ty.
4. Phân tích thực trạng chung của các DN gốm sứ tại Việt Nam như thế nào? Hãy tìm hiểu một DN trong lĩnh vực gốm sứ mà bạn quan tâm và đánh giá môi trường kinh doanh của DN đó.
5. Trong xu thế hội nhập, các DN gốm sứ cần những giải pháp gì để có năng lực cạnh tranh trên thị trường

Anh chị nào không có thời gian giải có thể liên hệ mình để mình hỗ trợ nha. Nhắn tin mình để tư vấn cụ thể qua ZALO 093 189 2701

MÃ CASE: 17B.QTKD.028 Doanh nghiệp tư nhân nam phương

DNTN Nam Phương cũng nằm trong làng nghề Bát Tràng. Doanh nghiệp này hạn chế về mặt tài chính, không có khả năng đầu tư cho các nguồn lực để sản xuất kinh doanh. Doanh thu, lợi nhuận hàng năm có tăng nhưng không đáng kể (lợi nhuận năm 2003 bằng 0). Quy mô thị trường nhỏ hẹp với thị trường xuất khẩu chính là Hàn Quốc và Nhật Bản, sản phẩm đơn giản là lọ hoa và ống dù. Cách giải bài tập đề án case study điểm cao Viện Đại học Mở Hà Nội (TOPICA – EHOU)
Với số lượng lao động ít ỏi (30 lao động), công ty chỉ sản xuất một lượng sản phẩm hạn chế và thực hiện làm hợp đồng sản xuất cho các công ty lớn khác trong vùng (do không có khả năng thực hiện các hợp đồng lớn). Việc thiết kế mẫu mã riêng cho doanh nghiệp không được quan tâm.
Doanh nghiệp này chủ yếu sản xuất theo mẫu được uỷ thác. Bên cạnh đó, việc thu thập thông tin để chế tạo và cải tiến sản phẩm bị hạn chế. Do đó, doanh nghiệp này có vị thế cạnh tranh thấp và nằm ở vị trí rút lui trong ma trận chiến lược được khảo sát. Cách giải bài tập đề án case study điểm cao Viện Đại học Mở Hà Nội (TOPICA – EHOU)
Môi trường bên trong và môi trường bên ngoài của công ty được đánh giá như sau:

STT Môi trường bên trong Trọng số Điểm đánh giá
A Yếu tố tài chính    
1 Tỷ lệ vốn vay 0.03 4
2 Tỉ lệ LN/vốn 0.03 1
3 Tỷ suất lợi nhuận 0.04 2
B Yếu tố nhân sự    
1 Lao động dồi dào 0.02 4
2 Chi phí nhân công rẻ 0.02 2
3 Trình độ lao động 0.03 4
4 Trình độ cán bộ quản lý 0.03 1
C Yếu tố công nghệ    
1 Trình độ công nghệ 0.03 1
2 Mức độ trang bị CN 0.03 4
3 Mức độ trao đổi CN 0.04 1
D Yếu tố nguyên vật liệu    
1 Mức độ sẵn có của NVL 0.04 4
2 Giá NVL 0.06 3
E Yếu tố Marketing    
1 Mạng lới phân phối 0.04 3
2 Quảng cáo 0.03 1
3 Thu thập thông tin 0.03 2
F Nghiên cứu & phát triển    
1 Khả năng thiết kế 0.08 4
2 Đào tạo LĐ 0.04 2
G Thơng hiệu và uy tín DN    
1 Khả năng đáp ứng yêu cầu 0.03 4
2 Dịch vụ sau bán hàng 0.02 4
3 Thơng hiệu 0.04 4
4 Khả năng giao hàng đúng hạn 0.03 4
G Thơng hiệu và uy tín DN    
1 Tính độc đáo 0.03 4
2 Chất lợng 0.05 4
3 Giá cả 0.03 4
4 Kiểu dáng mẫu mà 0.03 3
I Khả năng mở rộng quy mô doanh nghiệp    
1 Tăng doanh thu 0.05 4
2 Tăng lao động 0.03 2
3 Tăng vốn 0.04 2
Tổng số 1    

STT Môi trường bên ngoài Trọng số Điểm đánh giá
A YẾU TỐ KINH TẾ 0.2  
1 Khả năng tiếp cận vốn 0.08 3
2 Trợ cấp u đãi 0.03 2
3 Tỷ giá hối đoái 0.03 3
4 Lãi suất 0.06 3
B YẾU TỐ CHÍNH TRỊ, PHÁP LUẬT 0.08  
1 Chính sách phát triển doanh nghiệp V&N 0.02 3.1
2 Thiết chế pháp lý 0.02 1.7
3 Thủ tục hành chính    
  – Chi phí gia nhập tt 0.01 2.85
  – Chi phí thời gian để thực hiện các qđ của NN 0.01 2.7
  – Chi phí không chính thức 0.01 2.55
4 Sự tác động về chính trị 0.01 4
C YẾU TỐ CÔNG NGHỆ 0.05  
1 Chính sách hỗ trợ công nghệ 0.03 4
2 Mức độ phát triển của CN 0.02 4
D YẾU TỐ VĂN HOÁ- XÃ HỘI 0.1  
1 Xu hớng LĐ chuyển nghề 0.01 2
2 Truyền thống làng nghề 0.03 4
3 Chính sách phát triển nghề truyền thống 0.03 4
4 Đào tạo lao động của tỉnh 0.02 2.62
5 Tính năng động và tiên phong của lđạo tỉnh 0.01 2.12
E YẾU TỐ TÀI NGUYÊN, THIÊN NHIÊN 0.07  
1 Tiềm năng khai thác NVL 0.05 4
2 Quy hoạch phát triển vùng 0.02 4
F YẾU TỐ QUỐC TẾ 0.1  
1 Biến động của nớc nhập khẩu 0.05 4
2 Đối thủ cạnh tranh quốc tế 0.05 3
G MÔI TRỪỜNG NGÀNH 0.3  
1 Xu hướng và nhu cầu tiêu dùng 0.05 4
2 Đối thủ cạnh tranh hiện tại 0.07 4
3 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn 0.02 4
4 Sản phẩm thay thế 0.02 3
5 Áp lực từ nhà cung cấp 0.05 4
6 Áp lực từ khách hàng 0.07 4
7 Môi trờng cạnh tranh cấp tỉnh 0.02 2.35
H CƠ SỞ HẠ TẦNG 0.1  
1 Giao thông 0.02 4
2 Bu chính – Viễn thông 0.02 4
3 Quy hoạch làng nghề 0.01 4
4 Tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sd đất 0.03 2.1
5 Tính minh bạch và tiếp cận thông tin 0.02 2.8

Bạn nào không có thời gian làm bài, có thể liên hệ mình để hỗ trợ A-Z qua sdt/ ZALO 093 189 2701

Yêu cầu:
1. Hãy hoàn thiện đánh giá điểm môi trường bên trong (IFE) và môi trường bên ngoài (EFE) của công ty.
2. Sử dụng ma trận Mc.Kinsey để phân tích vị thế cạnh tranh của công ty.
3. Hãy phân tích những ưu điểm và hạn chế của công ty trên. Từ đó, bạn hãy gợi ý định hướng cho công ty.
4. Phân tích thực trạng chung của các DN gốm sứ tại Việt Nam như thế nào? Hãy tìm hiểu một DN trong lĩnh vực gốm sứ mà bạn quan tâm và đánh giá môi trường kinh doanh của DN đó.
5. Trong xu thế hội nhập, các DN gốm sứ cần những giải pháp gì để có năng lực cạnh tranh trên thị trường

Cách giải bài tập đề án case study điểm cao Viện Đại học Mở Hà Nội
Cách giải bài tập đề án case study điểm cao Viện Đại học Mở Hà Nội

MÃ CASE: 17B.QTKD.029 SẢN PHẨM MÂY TRE ĐAN CỦA CÔNG TY TNHH VĂN MINH

Công ty TNHH Văn Minh (Hà Nội) là doanh nghiệp thủ công mỹ nghệ trong cả nước xuất khẩu uy tín .Công ty đặc biệt quan tâm đến công tác thiết kế nên hoàn toàn chủ động về mẫu mã. Công ty khuyến khích khách hàng bày tỏ những sở thích của mình về kiểu dáng, mầu sắc, kích cỡ, vật liệu… và trong vòng 14 ngày sẽ gửi mẫu thiết kế theo yêu cầu riêng biệt cho khách hàng với phương châm chất lượng cao giá cả phù hợp. Cách giải bài tập đề án case study điểm cao Viện Đại học Mở Hà Nội (TOPICA – EHOU)

– Công ty quan tâm đến công tác thị trường. Ngoài việc thu thập thông tin trên mạng Internet, mở phòng trưng bày, giới thiệu sản phẩm, tham gia các Hội chợ thương mại, Hội chợ hàng thủ công mỹ nghệ trong và ngoài nước, công ty còn mạnh dạn cử cán bộ trực tiếp sang các thị trường nước ngoài để nghiên cứu thị trường. Chẳng hạn, chính giám đốc công ty đã sang nghiên cứu thị trường Mỹ, mang sản phẩm mây tre đan Việt Nam đến từng cửa hàng để giới thiệu. Chính vì đầu tư thích đáng vào khâu nghiên cứu thị trường công ty đã hiểu được sở thích, nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng nước ngoài nên đa số các sản phẩm của Văn Minh đáp ứng các yêu cầu của khách hàng. Hầu hết những khách hàng đã mua hàng của doanh nghiệp năm trước thì năm nay lại tiếp tục ký kết hợp đồng. Công ty đã đầu tư xây dựng nhà xưởng, nhà kho rộng rãi, đảm bảo thực hiện được các hợp đồng xuất khẩu lớn. Cách giải bài tập đề án case study điểm cao Viện Đại học Mở Hà Nội (TOPICA – EHOU)

– Công ty đặt cơ sở sản xuất và văn phòng giới thiệu sản phẩm tại Đường Láng- Hòa Lạc. Như vậy, công ty đã tận dụng được lợi thế về nguồn nhân lực tại các làng nghề mây tre đan của Hà Nội, lợi thế về giao thông thuận tiện, những ưu đãi trong việc duy trì và phát triển các làng nghề truyền thống, đặc biệt là mây tre đan… Bên cạnh chính sách quan tâm của Hà Tây cũng như uy tín của mình, Công ty đã có điều kiện và khả năng vay vốn tốt để mở rộng sản xuất kinh doanh. Cách giải bài tập đề án case study điểm cao Viện Đại học Mở Hà Nội (TOPICA – EHOU)
Môi trường bên trong và môi trường bên ngoài của công ty được đánh giá như sau:

STT Môi trường bên trong Trọng số Điểm đánh giá
A Yếu tố tài chính    
1 Tỷ lệ vốn vay 0.03 1
2 Tỉ lệ LN/vốn 0.03 1
3 Tỷ suất lợi nhuận 0.04 2
B Yếu tố nhân sự    
1 Lao động dồi dào 0.02 4
2 Chi phí nhân công rẻ 0.02 3
3 Trình độ lao động 0.03 4
4 Trình độ cán bộ quản lý 0.03 4
C Yếu tố công nghệ    
1 Trình độ công nghệ 0.03 3.0
2 Mức độ trang bị CN 0.03 4.0
3 Mức độ trao đổi CN 0.04 4
D Yếu tố nguyên vật liệu    
1 Mức độ sẵn có của NVL 0.04 3.2
2 Giá NVL 0.06 3
E Yếu tố Marketing    
1 Mạng lới phân phối 0.04 3
2 Quảng cáo 0.03 4
3 Thu thập thông tin 0.03 4
F Nghiên cứu & phát triển 7  
1 Khả năng thiết kế 0.08 4
2 Đào tạo LĐ 0.04 3
G Thơng hiệu và uy tín DN 15.2  
1 Khả năng đáp ứng yêu cầu 0.03 4
2 Dịch vụ sau bán hàng 0.02 3.2
3 Thơng hiệu 0.04 4
4 Khả năng giao hàng đúng hạn 0.03 4
G Thơng hiệu và uy tín DN    
1 Tính độc đáo 0.03 4
2 Chất lợng 0.05 3.2
3 Giá cả 0.03 4
4 Kiểu dáng mẫu mà 0.03 4
I Khả năng mở rộng quy mô doanh nghiệp    
1 Tăng doanh thu 0.05 3
2 Tăng lao động 0.03 4
3 Tăng vốn 0.04 2
Tổng số 1    

Cách giải bài tập đề án case study điểm cao Viện Đại học Mở Hà Nội (TOPICA – EHOU)

STT Môi trường bên ngoài Trọng số Điểm đánh giá
A Yếu tố kinh tế 0.2  
1 Khả năng tiếp cận vốn 0.08 4
2 Trợ cấp u đãi 0.03 4
3 Tỷ giá hối đoái 0.03 2
4 Lãi suất 0.06 1.5
B Yếu tố chính trị, pháp luật 0.08  
1 Chính sách phát triển doanh nghiệp V&N 0.02 1.44
2 Thiết chế pháp lý 0.02 1.25
3 Thủ tục hành chính    
  – Chi phí gia nhập tt 0.01 2.45
  – Chi phí thời gian để thực hiện các qđ của NN 0.01 1.71
  – Chi phí không chính thức 0.01 2.03
4 Sự tác động về chính trị 0.01 2.5
C Yếu tố công nghệ 0.05  
1 Chính sách hỗ trợ công nghệ 0.03 3
2 Mức độ phát triển của CN 0.02 3
D Yếu tố văn hoá- xã hội 0.1  
1 Xu hớng LĐ chuyển nghề 0.01 3
2 Truyền thống làng nghề 0.03 4
3 Chính sách phát triển nghề truyền thống 0.03 4
4 Đào tạo lao động của tỉnh 0.02 1.17
5 Tính năng động và tiên phong của lđạo tỉnh 0.01 1.01
E Yếu tố tài nguyên, thiên nhiên 0.07  
1 Tiềm năng khai thác NVL 0.05 3.5
2 Quy hoạch phát triển vùng 0.02 3.5
F Yếu tố quốc tế 0.1  
1 Biến động của nớc nhập khẩu 0.05 3
2 Đối thủ cạnh tranh quốc tế 0.05 3.5
G Môi trờng ngành 0.3  
1 Xu hướng và nhu cầu tiêu dùng 0.05 4
2 Đối thủ cạnh tranh hiện tại 0.07 4
3 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn 0.02 3.5
4 Sản phẩm thay thế 0.02 1.97
5 áp lực từ nhà cung cấp 0.05 2.22
6 áp lực từ khách hàng 0.07 2,248
7 Môi trờng cạnh tranh cấp tỉnh 0.02 3
H Cơ sở hạ tầng 0.1 3.5
1 Giao thông 0.02 3.5
2 Bu chính – Viễn thông 0.02 3
3 Quy hoạch làng nghề 0.01 3.3
4 Tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sd đất 0.03 3.5
5 Tính minh bạch và tiếp cận thông tin 0.02 2.68

Bạn nào không có thời gian làm bài, có thể liên hệ mình để hỗ trợ A-Z qua sdt/ ZALO 093 189 2701

Yêu cầu:

  1. Hãy hoàn thiện đánh giá điểm môi trường bên trong (IFE) và môi trường bên ngoài (EFE) của công ty.
  2. Sử dụng ma trận Mc.Kinsey để phân tích vị thế cạnh tranh của công ty.
  3. Hãy phân tích những ưu điểm và hạn chế của công ty trên. Từ đó, bạn hãy gợi ý định hướng cho công ty. Cách giải bài tập đề án case study điểm cao Viện Đại học Mở Hà Nội (TOPICA – EHOU)
  4. Phân tích thực trạng chung của các DN Mây tre đan tại Việt Nam như thế nào? Hãy tìm hiểu một DN trong lĩnh vực Mây tre đan mà bạn quan tâm và đánh giá môi trường kinh doanh của DN đó.
  5. Trong xu thế hội nhập, các DN Mây tre đan cần những giải pháp gì để có năng lực cạnh tranh trên thị trường.

MÃ CASE: 17B.QTKD.030 HTX mây tre đan xuất khẩu Xuân Lai

HTX mây tre đan xuất khẩu Xuân Lai (Bắc Ninh) lại có môi trường kinh doanh thuận. Cũng giống Hà Nội là hệ thống giao thông, cơ sở hạ tầng phát triển nhưng các doanh nghiệp ở Bắc Ninh thuận tiện hơn ở Hà Nội vì có nhiều chính sách ưu đãi về vốn, đất đai… để phát triển các doanh nghiệp sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ. Cách giải bài tập đề án case study điểm cao Viện Đại học Mở Hà Nội (TOPICA – EHOU)
Môi trường bên trong và môi trường bên ngoài của công ty được đánh giá như sau:

STT Môi trường bên trong Trọng số Điểm đánh giá
A Yếu tố tài chính    
1 Tỷ lệ vốn vay 0.03 1
2 Tỉ lệ LN/vốn 0.03 2
3 Tỷ suất lợi nhuận 0.04 2
B Yếu tố nhân sự    
1 Lao động dồi dào 0.02 3
2 Chi phí nhân công rẻ 0.02 2
3 Trình độ lao động 0.03 1
4 Trình độ cán bộ quản lý 0.03 1
C Yếu tố công nghệ    
1 Trình độ công nghệ 0.03 1.0
2 Mức độ trang bị CN 0.03 2.4
3 Mức độ trao đổi CN 0.04 1
D Yếu tố nguyên vật liệu    
1 Mức độ sẵn có của NVL 0.04 2.8
2 Giá NVL 0.06 2
E Yếu tố Marketing    
1 Mạng lưới phân phối 0.04 3
2 Quảng cáo 0.03 2
3 Thu thập thông tin 0.03 1
F Nghiên cứu & phát triển    
1 Khả năng thiết kế 0.08 1
2 Đào tạo LĐ 0.04 2
G Thương hiệu và uy tín DN    
1 Khả năng đáp ứng yêu cầu 0.03 3.2
2 Dịch vụ sau bán hàng 0.02 2.4
3 Thơng hiệu 0.04 2.8
4 Khả năng giao hàng đúng hạn 0.03 3.2
H Đặc điểm sản phẩm    
1 Tính độc đáo 0.03 2.4
2 Chất lượng 0.05 2.8
3 Giá cả 0.03 2.8
4 Kiểu dáng mẫu mà 0.03 3.2
I Khả năng mở rộng quy mô doanhnghiệp    
1 Tăng doanh thu 0.05 3
2 Tăng lao động 0.03 2
3 Tăng vốn 0.04 2
Tổng số 1    

Cách giải bài tập đề án case study điểm cao Viện Đại học Mở Hà Nội (TOPICA – EHOU)

STT Môi trường bên ngoài Trọng số Điểm đánh giá
A Yếu tố kinh tế 0.2  
1 Khả năng tiếp cận vốn 0.08 4
2 Trợ cấp ưu đãi 0.03 3.5
3 Tỷ giá hối đoái 0.03 2
4 Lãi suất 0.06 1.5
B Yếu tố chính trị, pháp luật 0.08  
1 Chính sách phát triển doanh nghiệp V&N 0.02 1.84
2 Thiết chế pháp lý 0.02 1.66
3 Thủ tục hành chính    
  – Chi phí gia nhập tt 0.01 2.90
  – Chi phí thời gian để thực hiện các qđ của NN 0.01 1.22
  – Chi phí không chính thức 0.01 2.50
4 Sự tác động về chính trị 0.01 4
C Yếu tố công nghệ 0.05  
1 Chính sách hỗ trợ công nghệ 0.03 3
2 Mức độ phát triển của CN 0.02 3.2
D Yếu tố văn hoá- xã hội 0.1  
1 Xu hướng LĐ chuyển nghề 0.01 3.5
2 Truyền thống làng nghề 0.03 3.5
3 Chính sách phát triển nghề truyền thống 0.03 2.5
4 Đào tạo lao động của tỉnh 0.02 2.61
5 Tính năng động và tiên phong của lđạo tỉnh 0.01 2.30
E Yếu tố tài nguyên, thiên nhiên 0.07  
1 Tiềm năng khai thác NVL 0.05 3
2 Quy hoạch phát triển vùng 0.02 3.5
F Yếu tố quốc tế 0.1  
1 Biến động của nớc nhập khẩu 0.05 3
2 Đối thủ cạnh tranh quốc tế 0.05 2.5
G Môi trƯờng ngành 0.3  
1 Xu hướng và nhu cầu tiêu dùng 0.05 4.0
2 Đối thủ cạnh tranh hiện tại 0.07 4.0
3 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn 0.02 3.5
4 Sản phẩm thay thế 0.02 2.42
5 Áp lực từ nhà cung cấp 0.05 2.44
6 Áp lực từ khách hàng 0.07 2.220
7 Môi trường cạnh tranh cấp tỉnh 0.02 4
H Cơ sở hạ tầng 0.1  
1 Giao thông 0.02 2.5
2 Bưu chính – Viễn thông 0.02 3
3 Quy hoạch làng nghề 0.01 3
4 Tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sd đất 0.03 3
5 Tính minh bạch và tiếp cận thông tin 0.02 2.70

Anh chị nào không có thời gian giải có thể liên hệ mình để mình hỗ trợ nha. Nhắn tin mình để tư vấn cụ thể qua ZALO 093 189 2701

Yêu cầu:

  1. Hãy hoàn thiện đánh giá điểm môi trường bên trong (IFE) và môi trường bên ngoài (EFE) của công ty.
  2. Sử dụng ma trận Mc.Kinsey để phân tích vị thế cạnh tranh của công ty.
  3. Hãy phân tích những ưu điểm và hạn chế của công ty trên. Từ đó, bạn hãy gợi ý định hướng cho công ty.
  4. Phân tích thực trạng chung của các DN Mây tre đan tại Việt Nam như thế nào? Hãy tìm hiểu một DN trong lĩnh vực Mây tre đan mà bạn quan tâm và đánh giá môi trường kinh doanh của DN đó. Cách giải bài tập đề án case study điểm cao Viện Đại học Mở Hà Nội (TOPICA – EHOU)
  5. Trong xu thế hội nhập, các DN Mây tre đan cần những giải pháp gì để có năng lực cạnh tranh trên thị trường

đề tài báo cáo thực tập

 

 

  1. Tải file Luyện nghe tiếng Thái Sabai
  2.  

(Nguồn: vietthuewriter.com)

 

Các bạn Comment để lại ZALO bên dưới để Trung tâm gửi tài liệu nha

Liên hệ ZALO 093 189 2701

hoặc quét mã QR của ZALO sau:

, ,

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

*
*

Quảng cáo