Câu hỏi và ĐÁP ÁN Trắc Nghiệm Luật Ngân Hàng EL25 sẽ được Vietthuewriter tổng hợp từ các trường Đại học Mở Hà Nội EHOU, Đại học Sài Gòn, Hutech, ĐH Mở, ĐH Luật, ĐH Thủ Dầu Một,.v.v… vào bài viết này nhằm chia sẻ kiến thức và giúp các bạn sinh viên đang có nhu cầu làm bài trắc nghiệm đạt được điểm cao 10đ. Luật ngân hàng là môn khoa học pháp lí chuyên ngành, cung cấp những kiến thức cơ bản về địa vị pháp lí của các chủ thể tiến hành hoạt động kinh doanh ngân hàng, nội dung pháp lí chủ yếu trong kinh doanh ngân hàng và quản lí nhà nước trong lĩnh vực ngân hàng.
HIện tại, Trung tâm có nhận làm thuê bài tập lớn, kiểm tra tự luận môn Luật tố tụng hành chính Việt Nam, viết thuê tiểu luận, viết thuê báo cáo thực tập ngành luật tại web Vietthuewriter.com qua sdt/Skype/ ZALO 093 189 2701
ĐÁP ÁN Trắc Nghiệm Môn Luật Tố Tụng Hành Chính Việt Nam EL34 – Bài 1
CÁCH TÌM CÂU TRẢ LỜI NHANH NHẤT
- Copy câu hỏi ở bài Trắc nghiệm
- Nhấn tổ hợp phím Ctrl F (sẽ hiện ra ô tìm kiếm ở góc trên bên phải website)
- Nhấn tổ hợp phím Ctrl V (Dán câu hỏi vào ô tìm kiếm) và nhấn mũi tên bên cạnh để đi tới câu trả lời

ĐÁP ÁN Trắc Nghiệm Luật Ngân Hàng EL25
Bài 1: Trắc nghiệm về hệ thống pháp luật ngân hàng Việt Nam: Bài học giới thiệu khái quát về hoạt động ngân hàng và hệ thống pháp luật ngân hàng Việt Nam. Sau khi học xong, các bạn có thể hiểu được khái quát về hoạt động ngân hàng, hệ thống ngân hàng theo quy định hiện hành đồng thời hiểu được khái quát về hệ thống pháp luật ngân hàng Việt Nam.
Câu hỏi 1: Cấu trúc hệ thống ngân hàng Việt Nam hiện nay có các chủ thể nào?
Đáp án đúng là: Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức hoạt động ngân hàng
Tham khảo: Mục 1.1.2 trong Giáo trình
Câu hỏi 2: Nội dung nào sau đây phản ánh tính chất của hoạt động ngân hàng?
Đáp án đúng là: Hoạt động ngân hàng tiềm ẩn nhiều nguy cơ rủi ro cao
Tham khảo: Mục 1.1.1 trong Giáo trình
Câu hỏi 3: Văn bản pháp luật nào sau đây là nguồn của pháp luật Ngân hàng?
Đáp án đúng là: Luật Ngân hàng Nhà nước
Tham khảo: Mục 1.2.1 trong Giáo trình
Câu hỏi 4: Chức năng của hệ thống pháp luật ngân hàng?
Đáp án đúng là: Cơ sở pháp lý để giải quyết các tranh chấp có thể phát sinh trong lĩnh vực ngân hàng
Tham khảo: Mục 1.2.1 trong Giáo trình
Câu hỏi 5: Hoạt động ngân hàng mang đặc trưng nào sau đây?
Đáp án đúng là: Hoạt động ngân hàng có tính chuyên môn nghiệp vụ cao
Tham khảo: Mục 1.1.1 trong Giáo trình
Câu hỏi 6: Đối tượng kinh doanh của hoạt động ngân hàng là:
Đáp án đúng là: Tiền tệ
Tham khảo: Mục 1.1.1 trong Giáo trình
Câu hỏi 7: Pháp luật ngân hàng là:
Đáp án đúng là: Tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội giữa các chủ thể pháp luật trong lĩnh vực ngân hàng
Tham khảo: Mục 1.2.1 trong Giáo trình
Câu hỏi 8: Phương pháp điều chỉnh của pháp luật ngân hàng là:
Đáp án đúng là: Phương pháp mệnh lệnh – quyền uy và phương pháp bình đẳng thỏa thuận
Tham khảo: Mục 1.2.1 trong Giáo trình
Câu hỏi 9: Mô hình hệ thống ngân hàng một cấp tồn tại tới năm nào?
Đáp án đúng là: 1990
Tham khảo: Mục 1.1.2 trong Giáo trình
Câu hỏi 10
Nội dung nào sau đây phản ánh dấu hiệu của hệ thống ngân hàng hai cấp?
Đáp án đúng là: Phân định rõ chức năng kinh doanh tiền tệ và quản lý nhà nước trong lĩnh vực ngân hàng
Tham khảo: Mục 1.1.2 trong Giáo trình
Câu hỏi 1
Việc xây dựng mô hình hệ thống ngân hàng hai cấp có ưu điểm gì so với mô hình hệ thống ngân hàng một cấp được áp dụng trước năm 1990 ở Việt Nam?
Đáp án đúng là: Phân định rõ chức năng kinh doanh tiền tệ và quản lý nhà nước trong lĩnh vực ngân hàng
Vì: Ở mô hình hệ thống ngân hàng một cấp, cả nền kinh tế chỉ có một ngân hàng thuộc sở hữu nhà nước là NHNN Việt Nam. Theo mô hình ngân hàng hai cấp, NHNN không còn thực hiện hoạt động ngân hàng với tư cách là hoạt động kinh doanh nữa. Chính vì thế, ưu điểm của hệ thống hai cấp là đã phân định rõ chức năng kinh doanh tiền tệ và quản lý nhà nước trong lĩnh vực ngân hàng. Mô hình này là phù hợp với thể chế kinh tế thị trường hiện nay.
Tham khảo: Chương 1 Giáo trình Luật ngân hàng Việt Nam của Viện đại học Mở Hà Nội, trang 10,11.
Câu hỏi 2
Quan hệ xã hội nào sau đây KHÔNG thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Ngân hàng?
Đáp án đúng là: Quan hệ xã hội trong tuyển dụng nhân viên ngân hàng
Vì: Đối tượng điều chỉnh là các quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt động quản lý nhà nước về tiền tệ, tín dụng, ngân hàng.
Tham khảo: Bài 1, mục 12.1. Khái niệm hệ thống pháp luật ngân hàng Việt Nam. Giáo trình Luật ngân hàng Việt Nam,Trường Đại học Mở Hà Nội, Nxb Tư pháp, Hà Nội, 2015
Câu hỏi 3
Chủ thể nào sau đây KHÔNG nằm trong hệ thống ngân hàng ở nước ta hiện nay?
Đáp án đúng là: Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà
Vì: Theo Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng 2010, tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện hoạt động ngân hàng, trong khi đó công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà sản xuất bánh kẹo.
Tham khảo: Bài 1, mục 1.1.2. Hệ thống ngân hàng Việt Nam hiện nay. Giáo trình Luật ngân hàng Việt Nam,Trường Đại học Mở Hà Nội, Nxb Tư pháp, Hà Nội, 2015
Câu hỏi 4
Pháp luật ngân hàng là:
Đáp án đúng là: Tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội giữa các chủ thể pháp luật trong lĩnh vực ngân hàng
Vì theo định nghĩa, pháp luật ngân hàng là tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội giữa các chủ thể pháp luật trong lĩnh vực ngân hàng
Tham khảo: Giáo trình Luật ngân hàng Việt Nam, Viện Đại học mở Hà Nội, trang 16
Câu hỏi 5
Phương pháp điều chỉnh của pháp luật ngân hàng là:
Đáp án đúng là: Phương pháp mệnh lệnh quyền quy và phương pháp bình đẳng thỏa thuận
Vì: Phương pháp mệnh lệnh – quyền uy được áp dụng trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành các hoạt động quản lý nhà nước trong lĩnh vực ngân hàng. Còn phương pháp bình đẳng thỏa thuận áp dụng trong các giao dịch thuộc lĩnh vực ngân hàng theo đó các chủ thể của quan hệ pháp luật bình đẳng với nhau về địa vị pháp lý, cùng thỏa thuẩn để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình
Tham khảo: Bài 1, mục 1.2.1. Khái niệm hệ thống pháp luật ngân hàng Việt Nam. Giáo trình Luật ngân hàng Việt Nam,Trường Đại học Mở Hà Nội, Nxb Tư pháp, Hà Nội, 2015
Câu hỏi 6
Mô hình hệ thống ngân hàng một cấp tồn tại tới năm nào?
Đáp án đúng là: 1990
Vì: Mô hình một cấp ra đời năm 1951 và tồn tại đến năm 1990. Pháp lệnh ngân hàng nhà nước Việt Nam và Pháp lệnh ngân hàng, hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính năm 1990 đã xác lập hệ thống mô hình ngân hàng 2 cấp.
Tham khảo: Giáo trình Luật ngân hàng Việt Nam, Viện Đại học mở Hà Nội, trang 11
Câu hỏi 7
Hoạt động ngân hàng mang đặc trưng nào sau đây?
Đáp án đúng là: Hoạt động ngân hàng có tính chuyên môn nghiệp vụ cao
Vì: đặc thù của hoạt động ngân hàng là nhiều rủi ro và liên quan đến lĩnh vực tiền tệ cho nên lĩnh vực này thường được pháp luật yêu cầu tính chuyên môn nghiệp vụ cao
Tham khảo: Giáo trình Luật ngân hàng Việt Nam, Viện Đại học mở Hà Nội, trang 9
Câu hỏi 8
Phương pháp điều chỉnh pháp luật bình đẳng, thỏa thuận được áp dụng trong trường hợp nào sau đây?
Đáp án đúng là: Trong trường hợp các tổ chức tín dụng thực hiện các giao dịch ngân hàng với khách hàng
Vì: Phương pháp bình đẳng thỏa thuận được áp dụng trong các giao dịch thuộc lĩnh vực ngân hàng, theo đó, các chủ thể của quan hệ pháp luật bình đẳng với nhau về địa vị pháp lý, cùng thỏa thuận để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình. Như vậy, trong các trường hợp trên, chỉ trường hợp: Các tổ chức tín dụng thực hiện các giao dịch ngân hàng với khách hàng là áp dụng phương pháp điều chỉnh phảp luật là bình đẳng, thỏa thuận
Tham khảo: Chương 1 Giáo trình Luật ngân hàng Việt Nam của Viện đại học Mở Hà Nội, trang 17
Câu hỏi 9
Trong các chủ thể sau đây, chủ thể nào được kinh doanh hoạt động ngân hàng?
Đáp án đúng là: Quỹ tín dụng nhân dân xã Hồng Lam
Vì: Theo Điều 8 Luật các tổ chức tín dụng 2010 thì: “ Tổ chức có đủ điều kiện theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép thì được thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng tại Việt Nam.
2. Nghiêm cấm cá nhân, tổ chức không phải là tổ chức tín dụng thực hiện hoạt động ngân hàng, trừ giao dịch ký quỹ, giao dịch mua, bán lại chứng khoán của công ty chứng khoán”
Như vậy, trong các tổ chức trên, chỉ cso quỹ tín dụng nhân dân xã Hồng Lam là tổ chức tín dụng, các tổ chức khác không phải là tổ chức tín dụng và tổ chức khác được thực hiện hoạt động ngân hàng nên sẽ không được thực hiện hoạt động này
Tham khảo: Điều 8 Luật các tổ chức tín dụng 2010,
Câu hỏi 10
Cấu trúc hệ thống ngân hàng Việt Nam hiện nay gồm mấy cấp?
Đáp án đúng là: 2 cấp bao gồm: Ngân hàng nhà nước và Tổ chức hoạt động ngân hàng
Vì: Hiện nay hệ thống ngân hàng bao gồm 2 cấp với việc phân định rõ giữa chức năng kinh doanh tiền tệ và quản lý nhà nước trong lĩnh vực ngân hàng. Các chủ thể bao gồm: Ngân hàng nhà nước và tổ chức hoạt động ngân hàng. Các tổ chức này bao gồm tổ chức tín dụng và tổ chức có hoạt động ngân hàng
Tham khảo: Chương 1 Giáo trình Luật ngân hàng, trường Đại học Luật Hà Nội, trang 11,12.
Câu hỏi 1: Phương pháp điều chỉnh pháp luật bình đẳng, thỏa thuận được áp dụng trong trường hợp nào sau đây?
Đáp án đúng là: Trong trường hợp các tổ chức tín dụng thực hiện các giao dịch ngân hàng với khách hàng
Vì: Phương pháp bình đẳng thỏa thuận được áp dụng trong các giao dịch thuộc lĩnh vực ngân hàng, theo đó, các chủ thể của quan hệ pháp luật bình đẳng với nhau về địa vị pháp lý, cùng thỏa thuận để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình. Như vậy, trong các trường hợp trên, chỉ trường hợp: Các tổ chức tín dụng thực hiện các giao dịch ngân hàng với khách hàng là áp dụng phương pháp điều chỉnh phảp luật là bình đẳng, thỏa thuận
Tham khảo: Chương 1 Giáo trình Luật ngân hàng Việt Nam của Viện đại học Mở Hà Nội, trang 17
Câu hỏi 2
Pháp luật ngân hàng là:
Đáp án đúng là: Tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội giữa các chủ thể pháp luật trong lĩnh vực ngân hàng
Vì theo định nghĩa, pháp luật ngân hàng là tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội giữa các chủ thể pháp luật trong lĩnh vực ngân hàng
Tham khảo: Giáo trình Luật ngân hàng Việt Nam, Viện Đại học mở Hà Nội, trang 16
Câu hỏi 3
Hoạt động ngân hàng khác với các hoạt động kinh doanh khác ở điểm nào sau đây?
Đáp án đúng là: Đối tượng kinh doanh là tiền tệ
Vì: Hoạt động ngân hàng với những hình thức khác nhau, trực tiếp hoặc gián tiếp đều liên quan đến tiền tệ. Trong khi đó, các hoạt động kinh doanh khác có đối tượng kinh doanh là hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ. Điều này làm cho hoạt động ngân hàng khác với những hoạt động kinh doanh khác vì nó chịu nhiều ảnh hưởng từ chính sách tiền tệ của quốc gia phát hành đồng tiền hoặc quốc gia chấp nhận động tiền ấy
Tham khảo: Chương 1 Giáo trình Luật ngân hàng Việt Nam, Trường đại học Mở Hà Nội, trang 8
Câu hỏi 4
Mô hình hệ thống ngân hàng một cấp tồn tại tới năm nào?
Đáp án đúng là: 1990
Vì: Mô hình một cấp ra đời năm 1951 và tồn tại đến năm 1990. Pháp lệnh ngân hàng nhà nước Việt Nam và Pháp lệnh ngân hàng, hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính năm 1990 đã xác lập hệ thống mô hình ngân hàng 2 cấp.
Tham khảo: Giáo trình Luật ngân hàng Việt Nam, Viện Đại học mở Hà Nội, trang 11
Câu hỏi 5
Đâu KHÔNG phải nguồn của Luật Ngân hàng?
Đáp án đúng là: Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000
Vì: Nguồn của Luật Ngân hàng được xác định bao gồm các văn bản quy phạm pháp luật chứa đựng các quy tắc xử sự chung điều chỉnh hoạt động ngân hàng.
Tham khảo: Bài 1, mục 12.1. Khái niệm hệ thống pháp luật ngân hàng Việt Nam. Giáo trình Luật ngân hàng Việt Nam,Trường Đại học Mở Hà Nội, Nxb Tư pháp, Hà Nội, 2015
Câu hỏi 6
Hoạt động nào sau đây thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật Ngân hàng?
Đáp án đúng là: Ngân hàng X phát hành thẻ ATM cho khách hàng
Vì: Đối tượng điều chỉnh của Luật Ngân hàng quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình thực hiện hoạt động ngân hàng của các tổ chức tín dụng với khách hàng.
Tham khảo: Bài 1, mục 12.1. Khái niệm hệ thống pháp luật ngân hàng Việt Nam. Giáo trình Luật ngân hàng Việt Nam,Trường Đại học Mở Hà Nội, Nxb Tư pháp, Hà Nội, 2015
.
Câu hỏi 7
Quan hệ xã hội nào sau đây KHÔNG thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Ngân hàng?
Đáp án đúng là: Quan hệ xã hội trong tuyển dụng nhân viên ngân hàng
Vì: Đối tượng điều chỉnh là các quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt động quản lý nhà nước về tiền tệ, tín dụng, ngân hàng.
Tham khảo: Bài 1, mục 12.1. Khái niệm hệ thống pháp luật ngân hàng Việt Nam. Giáo trình Luật ngân hàng Việt Nam,Trường Đại học Mở Hà Nội, Nxb Tư pháp, Hà Nội, 2015
Câu hỏi 8
Chủ thể nào sau đây KHÔNG nằm trong hệ thống ngân hàng ở nước ta hiện nay?
Đúng. Đáp án đúng là: Công ty mua bán nợ tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam VAMC
Vì: Theo Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng 2010, tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện hoạt động ngân hàng; còn VAMC là doanh nghiệp mua bán nợ xấu ngân hàng.
Tham khảo: Bài 1, mục 1.1.2. Hệ thống ngân hàng Việt Nam hiện nay. Giáo trình Luật ngân hàng Việt Nam,Trường Đại học Mở Hà Nội,
Câu hỏi 9
Phương pháp điều chỉnh của pháp luật ngân hàng là:
Đáp án đúng là: Phương pháp mệnh lệnh quyền quy và phương pháp bình đẳng thỏa thuận
Vì: Phương pháp mệnh lệnh – quyền uy được áp dụng trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành các hoạt động quản lý nhà nước trong lĩnh vực ngân hàng. Còn phương pháp bình đẳng thỏa thuận áp dụng trong các giao dịch thuộc lĩnh vực ngân hàng theo đó các chủ thể của quan hệ pháp luật bình đẳng với nhau về địa vị pháp lý, cùng thỏa thuẩn để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình
Tham khảo: Bài 1, mục 1.2.1. Khái niệm hệ thống pháp luật ngân hàng Việt Nam. Giáo trình Luật ngân hàng Việt Nam,Trường Đại học Mở Hà Nội, Nxb Tư pháp, Hà Nội, 2015
Câu hỏi 10
Việc xây dựng mô hình hệ thống ngân hàng hai cấp có ưu điểm gì so với mô hình hệ thống ngân hàng một cấp được áp dụng trước năm 1990 ở Việt Nam?
Đáp án đúng là: Phân định rõ chức năng kinh doanh tiền tệ và quản lý nhà nước trong lĩnh vực ngân hàng
Vì: Ở mô hình hệ thống ngân hàng một cấp, cả nền kinh tế chỉ có một ngân hàng thuộc sở hữu nhà nước là NHNN Việt Nam. Theo mô hình ngân hàng hai cấp, NHNN không còn thực hiện hoạt động ngân hàng với tư cách là hoạt động kinh doanh nữa. Chính vì thế, ưu điểm của hệ thống hai cấp là đã phân định rõ chức năng kinh doanh tiền tệ và quản lý nhà nước trong lĩnh vực ngân hàng. Mô hình này là phù hợp với thể chế kinh tế thị trường hiện nay.
Tham khảo: Chương 1 Giáo trình Luật ngân hàng Việt Nam của Viện đại học Mở Hà Nội, trang 10,11.
Câu hỏi 1
Pháp luật ngân hàng là:
Đáp án đúng là: Tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội giữa các chủ thể pháp luật trong lĩnh vực ngân hàng
Vì theo định nghĩa, pháp luật ngân hàng là tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội giữa các chủ thể pháp luật trong lĩnh vực ngân hàng
Tham khảo: Giáo trình Luật ngân hàng Việt Nam, Viện Đại học mở Hà Nội, trang 16
Câu hỏi 2
Mô hình hệ thống ngân hàng một cấp tồn tại tới năm nào?
Đáp án đúng là: 1990
Vì: Mô hình một cấp ra đời năm 1951 và tồn tại đến năm 1990. Pháp lệnh ngân hàng nhà nước Việt Nam và Pháp lệnh ngân hàng, hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính năm 1990 đã xác lập hệ thống mô hình ngân hàng 2 cấp.
Tham khảo: Giáo trình Luật ngân hàng Việt Nam, Viện Đại học mở Hà Nội, trang 11
Câu hỏi 3
Việc xây dựng mô hình hệ thống ngân hàng hai cấp có ưu điểm gì so với mô hình hệ thống ngân hàng một cấp được áp dụng trước năm 1990 ở Việt Nam?
Đáp án đúng là: Phân định rõ chức năng kinh doanh tiền tệ và quản lý nhà nước trong lĩnh vực ngân hàng
Vì: Ở mô hình hệ thống ngân hàng một cấp, cả nền kinh tế chỉ có một ngân hàng thuộc sở hữu nhà nước là NHNN Việt Nam. Theo mô hình ngân hàng hai cấp, NHNN không còn thực hiện hoạt động ngân hàng với tư cách là hoạt động kinh doanh nữa. Chính vì thế, ưu điểm của hệ thống hai cấp là đã phân định rõ chức năng kinh doanh tiền tệ và quản lý nhà nước trong lĩnh vực ngân hàng. Mô hình này là phù hợp với thể chế kinh tế thị trường hiện nay.
Tham khảo: Chương 1 Giáo trình Luật ngân hàng Việt Nam của Viện đại học Mở Hà Nội, trang 10,11.
Câu hỏi 4
Phương pháp điều chỉnh pháp luật bình đẳng, thỏa thuận được áp dụng trong trường hợp nào sau đây?
Đáp án đúng là: Trong trường hợp các tổ chức tín dụng thực hiện các giao dịch ngân hàng với khách hàng
Vì: Phương pháp bình đẳng thỏa thuận được áp dụng trong các giao dịch thuộc lĩnh vực ngân hàng, theo đó, các chủ thể của quan hệ pháp luật bình đẳng với nhau về địa vị pháp lý, cùng thỏa thuận để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình. Như vậy, trong các trường hợp trên, chỉ trường hợp: Các tổ chức tín dụng thực hiện các giao dịch ngân hàng với khách hàng là áp dụng phương pháp điều chỉnh phảp luật là bình đẳng, thỏa thuận
Tham khảo: Chương 1 Giáo trình Luật ngân hàng Việt Nam của Viện đại học Mở Hà Nội, trang 17
Câu hỏi 5
Chủ thể nào sau đây KHÔNG nằm trong hệ thống ngân hàng ở nước ta hiện nay?
Đáp án đúng là: Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà
Vì: Theo Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng 2010, tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện hoạt động ngân hàng, trong khi đó công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà sản xuất bánh kẹo.
Tham khảo: Bài 1, mục 1.1.2. Hệ thống ngân hàng Việt Nam hiện nay. Giáo trình Luật ngân hàng Việt Nam,Trường Đại học Mở Hà Nội, Nxb Tư pháp, Hà Nội, 2015
Câu hỏi 6
Chủ thể nào sau đây KHÔNG nằm trong hệ thống ngân hàng ở nước ta hiện nay?
Đúng. Đáp án đúng là: Công ty mua bán nợ tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam VAMC
Vì: Theo Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng 2010, tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện hoạt động ngân hàng; còn VAMC là doanh nghiệp mua bán nợ xấu ngân hàng.
Tham khảo: Bài 1, mục 1.1.2. Hệ thống ngân hàng Việt Nam hiện nay. Giáo trình Luật ngân hàng Việt Nam,Trường Đại học Mở Hà Nội,
Câu hỏi 7
Hoạt động nào sau đây thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật Ngân hàng?
Đáp án đúng là: Ngân hàng X phát hành thẻ ATM cho khách hàng
Vì: Đối tượng điều chỉnh của Luật Ngân hàng quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình thực hiện hoạt động ngân hàng của các tổ chức tín dụng với khách hàng.
Tham khảo: Bài 1, mục 12.1. Khái niệm hệ thống pháp luật ngân hàng Việt Nam. Giáo trình Luật ngân hàng Việt Nam,Trường Đại học Mở Hà Nội, Nxb Tư pháp, Hà Nội, 2015
.
Câu hỏi 8
Quan hệ xã hội nào sau đây KHÔNG thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Ngân hàng?
Đáp án đúng là: Quan hệ xã hội trong tuyển dụng nhân viên ngân hàng
Vì: Đối tượng điều chỉnh là các quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt động quản lý nhà nước về tiền tệ, tín dụng, ngân hàng.
Tham khảo: Bài 1, mục 12.1. Khái niệm hệ thống pháp luật ngân hàng Việt Nam. Giáo trình Luật ngân hàng Việt Nam,Trường Đại học Mở Hà Nội, Nxb Tư pháp, Hà Nội, 2015
Câu hỏi 9
Hoạt động ngân hàng có đối tượng kinh doanh là:
Đáp án đúng là: tiền tệ
Vì: Hoạt động ngân hàng có đối tượng kinh doanh là tiền tệ. Thông qua các nghiệp vụ nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán, các tổ chức tín dụng có thể thu lợi nhuận từ khách hàng
Tham khảo: Bài 1, mục 1.1.1. Khái niệm hoạt động ngân hàng. Giáo trình Luật ngân hàng Việt Nam,Trường Đại học Mở Hà Nội, Nxb Tư pháp, Hà Nội, 2015
Câu hỏi 10
Trong các chủ thể sau đây, chủ thể nào được kinh doanh hoạt động ngân hàng?
Đáp án đúng là: Quỹ tín dụng nhân dân xã Hồng Lam
Vì: Theo Điều 8 Luật các tổ chức tín dụng 2010 thì: “ Tổ chức có đủ điều kiện theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép thì được thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng tại Việt Nam.
2. Nghiêm cấm cá nhân, tổ chức không phải là tổ chức tín dụng thực hiện hoạt động ngân hàng, trừ giao dịch ký quỹ, giao dịch mua, bán lại chứng khoán của công ty chứng khoán”
Như vậy, trong các tổ chức trên, chỉ cso quỹ tín dụng nhân dân xã Hồng Lam là tổ chức tín dụng, các tổ chức khác không phải là tổ chức tín dụng và tổ chức khác được thực hiện hoạt động ngân hàng nên sẽ không được thực hiện hoạt động này
Tham khảo: Điều 8 Luật các tổ chức tín dụng 2010,
Câu hỏi 1
Hoạt động nào sau đây KHÔNG phải là hoạt động ngân hàng của các tổ chức tín dụng?
Đáp án đúng là: Vay tái cấp vốn tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Vì: Theo Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng 2010, hoạt động ngân hàng bao gồm: nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.
Tham khảo: Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng 2010
Câu hỏi 2
Phương pháp điều chỉnh pháp luật bình đẳng, thỏa thuận được áp dụng trong trường hợp nào sau đây?
Đáp án đúng là: Trong trường hợp các tổ chức tín dụng thực hiện các giao dịch ngân hàng với khách hàng
Vì: Phương pháp bình đẳng thỏa thuận được áp dụng trong các giao dịch thuộc lĩnh vực ngân hàng, theo đó, các chủ thể của quan hệ pháp luật bình đẳng với nhau về địa vị pháp lý, cùng thỏa thuận để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình. Như vậy, trong các trường hợp trên, chỉ trường hợp: Các tổ chức tín dụng thực hiện các giao dịch ngân hàng với khách hàng là áp dụng phương pháp điều chỉnh phảp luật là bình đẳng, thỏa thuận
Tham khảo: Chương 1 Giáo trình Luật ngân hàng Việt Nam của Viện đại học Mở Hà Nội, trang 17
Câu hỏi 3
Hoạt động ngân hàng khác với các hoạt động kinh doanh khác ở điểm nào sau đây?
Đáp án đúng là: Đối tượng kinh doanh là tiền tệ
Vì: Hoạt động ngân hàng với những hình thức khác nhau, trực tiếp hoặc gián tiếp đều liên quan đến tiền tệ. Trong khi đó, các hoạt động kinh doanh khác có đối tượng kinh doanh là hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ. Điều này làm cho hoạt động ngân hàng khác với những hoạt động kinh doanh khác vì nó chịu nhiều ảnh hưởng từ chính sách tiền tệ của quốc gia phát hành đồng tiền hoặc quốc gia chấp nhận động tiền ấy
Tham khảo: Chương 1 Giáo trình Luật ngân hàng Việt Nam, Trường đại học Mở Hà Nội, trang 8
Câu hỏi 4
Pháp luật ngân hàng là:
Đáp án đúng là: Tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội giữa các chủ thể pháp luật trong lĩnh vực ngân hàng
Vì theo định nghĩa, pháp luật ngân hàng là tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội giữa các chủ thể pháp luật trong lĩnh vực ngân hàng
Tham khảo: Giáo trình Luật ngân hàng Việt Nam, Viện Đại học mở Hà Nội, trang 16
Câu hỏi 5
Mô hình hệ thống ngân hàng một cấp tồn tại tới năm nào?
Đáp án đúng là: 1990
Vì: Mô hình một cấp ra đời năm 1951 và tồn tại đến năm 1990. Pháp lệnh ngân hàng nhà nước Việt Nam và Pháp lệnh ngân hàng, hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính năm 1990 đã xác lập hệ thống mô hình ngân hàng 2 cấp.
Tham khảo: Giáo trình Luật ngân hàng Việt Nam, Viện Đại học mở Hà Nội, trang 11
Câu hỏi 6
Chủ thể nào sau đây KHÔNG nằm trong hệ thống ngân hàng ở nước ta hiện nay?
Đáp án đúng là: Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà
Vì: Theo Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng 2010, tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện hoạt động ngân hàng, trong khi đó công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà sản xuất bánh kẹo.
Tham khảo: Bài 1, mục 1.1.2. Hệ thống ngân hàng Việt Nam hiện nay. Giáo trình Luật ngân hàng Việt Nam,Trường Đại học Mở Hà Nội, Nxb Tư pháp, Hà Nội, 2015
Câu hỏi 7
Trong các chủ thể sau đây, chủ thể nào được kinh doanh hoạt động ngân hàng?
Đáp án đúng là: Quỹ tín dụng nhân dân xã Hồng Lam
Vì: Theo Điều 8 Luật các tổ chức tín dụng 2010 thì: “ Tổ chức có đủ điều kiện theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép thì được thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng tại Việt Nam.
2. Nghiêm cấm cá nhân, tổ chức không phải là tổ chức tín dụng thực hiện hoạt động ngân hàng, trừ giao dịch ký quỹ, giao dịch mua, bán lại chứng khoán của công ty chứng khoán”
Như vậy, trong các tổ chức trên, chỉ cso quỹ tín dụng nhân dân xã Hồng Lam là tổ chức tín dụng, các tổ chức khác không phải là tổ chức tín dụng và tổ chức khác được thực hiện hoạt động ngân hàng nên sẽ không được thực hiện hoạt động này
Tham khảo: Điều 8 Luật các tổ chức tín dụng 2010,
Câu hỏi 8
Trong các hoạt động sau đây, hoạt động nào là hoạt động ngân hàng?
Đáp án đúng là: hoạt động nhận tiền gửi
Vì: Theo khoản 12 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng 2010, hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số nghiệp vụ bao gồm: nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản. Tham khảo: Khoản 12 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng 2010.
Câu hỏi 9
Việc xây dựng mô hình hệ thống ngân hàng hai cấp có ưu điểm gì so với mô hình hệ thống ngân hàng một cấp được áp dụng trước năm 1990 ở Việt Nam?
Đáp án đúng là: Phân định rõ chức năng kinh doanh tiền tệ và quản lý nhà nước trong lĩnh vực ngân hàng
Vì: Ở mô hình hệ thống ngân hàng một cấp, cả nền kinh tế chỉ có một ngân hàng thuộc sở hữu nhà nước là NHNN Việt Nam. Theo mô hình ngân hàng hai cấp, NHNN không còn thực hiện hoạt động ngân hàng với tư cách là hoạt động kinh doanh nữa. Chính vì thế, ưu điểm của hệ thống hai cấp là đã phân định rõ chức năng kinh doanh tiền tệ và quản lý nhà nước trong lĩnh vực ngân hàng. Mô hình này là phù hợp với thể chế kinh tế thị trường hiện nay.
Tham khảo: Chương 1 Giáo trình Luật ngân hàng Việt Nam của Viện đại học Mở Hà Nội, trang 10,11.
Câu hỏi 10
Hoạt động ngân hàng mang đặc trưng nào sau đây?
Đáp án đúng là: Hoạt động ngân hàng có tính chuyên môn nghiệp vụ cao
Vì: đặc thù của hoạt động ngân hàng là nhiều rủi ro và liên quan đến lĩnh vực tiền tệ cho nên lĩnh vực này thường được pháp luật yêu cầu tính chuyên môn nghiệp vụ cao
Tham khảo: Giáo trình Luật ngân hàng Việt Nam, Viện Đại học mở Hà Nội, trang 9
2. Trắc nghiệm về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Bài học giới thiệu các vấn đề pháp lý về tổ chức và hoạt động của ngân hàng nhà nước. Sau khi học xong bài học này, các bạn có thể nắm được vị trí pháp lý và chức năng của ngân hàng nhà nước; nắm được cơ cấu tổ chức và các hoạt động của ngân hàng nhà nước
Câu hỏi 1
Một trong những nhiệm vụ quan trọng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam với chức năng của ngân hàng trung ương là?
Đúng. Đáp án đúng là: In, đúc, bảo quản và phát hành tiền
Vì: Theo Điều 4, Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 về quyền hạn, nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Tham khảo: Điều 4, Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010
Câu hỏi 2
Ngân hàng Nhà nước thực hiện nghiệp vụ thị trường mở thông qua hoạt động nào?
Đúng. Đáp án đúng là: Mua, bán các giấy tờ có giá đối với tổ chức tín dụng.
Vì: Theo khoản 2 Điều 11 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện nghiệp vụ thị trường mở thông qua hoạt động mua, bán các giấy tờ có giá đối với tổ chức tín dụng.
Tham khảo: Bài 2, mục 2.3.1 Thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.
Câu hỏi 3
Mục tiêu của chính sách tiền tệ quốc gia là:
Đúng. Đáp án đúng là: Ổn định giá trị đồng tiền, kiềm chế lạm phát
Vì: Khoản 1 Điều 3 Luật Ngân hàng nhà nước 2010 quy định: “Chính sách tiền tệ quốc gia là các quyết định về tiền tệ ở tầm quốc gia của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bao gồm quyết định mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền biểu hiện bằng chỉ tiêu lạm phát, quyết định sử dụng các công cụ và biện pháp để thực hiện mục tiêu đề ra”.
Tham khảo: Khoản 1 Điều 3 Luật Ngân hàng nhà nước 2010
Câu hỏi 4
Nội dung nào thể hiện đầy đủ nhất chức năng của Ngân hàng Nhà nước bao gồm:
Đáp án đúng là: Quản lý nhà nước trong lĩnh vực ngân hàng, Ngân hàng Trung ương của nước Việt Nam
Vì: Khoản 3 Điều 2 Luật NHNN 2010 quy định:
3. Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối (sau đây gọi là tiền tệ và ngân hàng); thực hiện chức năng của Ngân hàng trung ương về phát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng và cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ.
Tham khảo: Khoản 3 Điều 2 Luật NHNN 2010 Mục 2.1.1 trong Giáo trình in
Câu hỏi 5
Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước do chủ thể nào quy định?
Đúng. Đáp án đúng là: Chính phủ
Vì: Theo khoản 2 Điều 7 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010, Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước do Chính phủ quy định.
Tham khảo: khoản 2 Điều 7 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Câu hỏi 6
Hình thức cấp tín dụng của Ngân hàng Nhà nước nhằm cung ứng vốn ngắn hạn và phương tiện thanh toán cho tổ chức tín dụng gọi là?
Đáp án đúng là: Tái cấp vốn
Vì: Theo Khoản 1 Điều 11 Luật ngân hàng nhà nước 2010 thì:
“ 1. Tái cấp vốn là hình thức cấp tín dụng của Ngân hàng Nhà nước nhằm cung ứng vốn ngắn hạn và phương tiện thanh toán cho tổ chức tín dụng”
Tham khảo: Khoản 1 Điều 11 Luật NHNN 2010
Câu hỏi 7
Theo quy định của pháp luật hiện hành, Ngân hàng Nhà nước tổ chức hệ thống thanh toán và thực hiện các hoạt động dịch vụ thanh toán sau:
Đáp án đúng là: Tổ chức hệ thống thanh toán liên ngân hàng; mở tài khoản và thực hiện các giao dịch cho các tổ chức tín dụng…
Vì: Điều 27 Luật NHNN 2010 quy định:
1. Ngân hàng Nhà nước được mở tài khoản và thực hiện giao dịch trên tài khoản ở ngân hàng nước ngoài, tổ chức tiền tệ, ngân hàng quốc tế.
2. Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản và thực hiện giao dịch cho tổ chức tín dụng.
3. Kho bạc Nhà nước mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước. Ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh không có chi nhánh của Ngân hàng Nhà nước, việc thực hiện các giao dịch cho Kho bạc Nhà nước theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
Tham khảo: Điều 27 Luật NHNN 2010. Mục 2.2.4 trong Giáo trình in
Câu hỏi 8
Ngân hàng nhà nước là tổ chức duy nhất thực hiện hoạt động nào sau đấy?
Đáp án đúng là: Phát hành tiền tệ
Vì: Theo khoản 1 Điều 17 Luật các tổ chức tín dụng 2010: Ngân hàng Nhà nước là cơ quan duy nhất phát hành tiền giấy, tiền kim loại của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Hơn nữa, NHNNVN là cơ quan ngang Bộ của Chính phủ và là ngân hàng trung ương của quốc gia. Vì thế, NHNN cũng sẽ thực hiện các chức năng quản lý nhà nước giống các cơ quan quản lý nhà nước và thực hiện các hoạt động ngân hàng. Tuy nhiên, chỉ duy nhất NHNN là được phát hành tiền.
Tham khảo: Khoản 1 Điều 17 Luật các tổ chức tín dụng 2010, Chương 2 Giáo trình.
Câu hỏi 9
Các quyết định về tiền tệ ở tầm quốc gia của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, được gọi là?
Đáp án đúng là: Chính sách tiền tệ quốc gia
Vì: Theo Điều 3 Khoản 1 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 thì: Chính sách tiền tệ quốc gia là các quyết định về tiền tệ ở tầm quốc gia của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bao gồm quyết định mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền biểu hiện bằng chỉ tiêu lạm phát, quyết định sử dụng các công cụ và biện pháp để thực hiện mục tiêu đề ra.
Tham khảo: Điều 3 Luật ngân hàng nhà nước 2010
Câu hỏi 10
Trong các hoạt động sau đây, hoạt động nào thể hiện chức năng của ngân hàng nhà nước?
Đúng. Đáp án đúng là: Cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ
Vì: Theo Điều 2 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010, chức năng NHTW của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thể hiện ở chức năng: phát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng và cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ.
Tham khảo: Điều 2 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010
Câu hỏi 1
Hình thức cấp tín dụng của Ngân hàng Nhà nước nhằm cung ứng vốn ngắn hạn và phương tiện thanh toán cho tổ chức tín dụng gọi là?
Đáp án đúng là: Tái cấp vốn
Vì: Theo Khoản 1 Điều 11 Luật ngân hàng nhà nước 2010 thì:
“ 1. Tái cấp vốn là hình thức cấp tín dụng của Ngân hàng Nhà nước nhằm cung ứng vốn ngắn hạn và phương tiện thanh toán cho tổ chức tín dụng”
Tham khảo: Khoản 1 Điều 11 Luật NHNN 2010
Câu hỏi 2
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét, quyết định cho vay đặc biệt đối với các tổ chức tín dụng trong trường hợp nào sau đây?
Đúng. Đáp án đúng là: Khi tổ chức tín dụng lâm vào tình trạng mất khả năng chi trả, đe doạ sự ổn định của hệ thống các tổ chức tín dụng
Vì: Theo khoản 2 Điều 24 Luật các tổ chức tín dụng 2010: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho vay đặc biệt đối với các tổ chức tín dụng khi tổ chức tín dụng bị lâm vào tình tạng mất khả năng chi trả đe dọa đến sự an toàn hệ thống ngân hàng.
Tham khảo: khoản 2 Điều 24 Luật các tổ chức tín dụng 2010
Câu hỏi 3
Các quyết định về tiền tệ ở tầm quốc gia của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, được gọi là?
Đáp án đúng là: Chính sách tiền tệ quốc gia
Vì: Theo Điều 3 Khoản 1 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 thì: Chính sách tiền tệ quốc gia là các quyết định về tiền tệ ở tầm quốc gia của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bao gồm quyết định mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền biểu hiện bằng chỉ tiêu lạm phát, quyết định sử dụng các công cụ và biện pháp để thực hiện mục tiêu đề ra.
Tham khảo: Điều 3 Luật ngân hàng nhà nước 2010
Câu hỏi 4
Mục tiêu của chính sách tiền tệ quốc gia là:
Đúng. Đáp án đúng là: Ổn định giá trị đồng tiền, kiềm chế lạm phát
Vì: Khoản 1 Điều 3 Luật Ngân hàng nhà nước 2010 quy định: “Chính sách tiền tệ quốc gia là các quyết định về tiền tệ ở tầm quốc gia của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bao gồm quyết định mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền biểu hiện bằng chỉ tiêu lạm phát, quyết định sử dụng các công cụ và biện pháp để thực hiện mục tiêu đề ra”.
Tham khảo: Khoản 1 Điều 3 Luật Ngân hàng nhà nước 2010
Câu hỏi 5
Chính sách tiền tệ quốc gia có mấy loại?
Đáp án đúng là: 2 loại
Vì: Về cơ bản chính sách tiền tệ quốc gia có hai loại là chính sách mở rộng tiền tệ và chính sách thắt chặt tiền tệ
Tham khảo: Trang 20,21 Giáo trình Luật ngân hàng Việt Nam của Trường Đại học Mở Hà Nội
Câu hỏi 6
Văn phòng đại diện của Ngân hàng Nhà nước:
Đáp án đúng là: Không có tư cách pháp nhân
Vì theo quy định của Bộ luật dân sự thì văn phòng đại diện không có tư cách pháp nhân
Tham khảo: Mục 2.1.2 trong Giáo trình in
Câu hỏi 7
Trong các hoạt động sau đây, hoạt động nào thể hiện chức năng của ngân hàng nhà nước?
Đúng. Đáp án đúng là: Cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ
Vì: Theo Điều 2 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010, chức năng NHTW của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thể hiện ở chức năng: phát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng và cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ.
Tham khảo: Điều 2 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010
Câu hỏi 8
Ngân hàng nhà nước thực hiện việc cấp tín dụng cho tổ chức nào sau đây?
Đáp án đúng là: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Vì: Theo khoản 1 Điều 11 Luật các tổ chức tín dụng 2010, “1. Tái cấp vốn là hình thức cấp tín dụng của Ngân hàng Nhà nước nhằm cung ứng vốn ngắn hạn và phương tiện thanh toán cho tổ chức tín dụng”. Vì NHNN là cơ quan ngang Bộ của Chính phủ và là NHTW, vì thế, NHNN chỉ cấp tín dụng cho các tổ chức tín dụng nhằm cung ứng vốn ngắn hạn và phương tiện thanh toán chứ không cấp tín dụng cho mọi đối tượng khách hàng.
Tham khảo: Khoản 1 Điều 11 Luật các TCTD 2010
Câu hỏi 9
Công cụ nào sau đây được Ngân hàng nhà nước Việt Nam sử dụng nhằm thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia?
B. Tạm ứng cho ngân sách nhà nước
C. Lãi suất
D. Phát hành tiền
Đúng. Đáp án đúng là: Lãi suất
Vì: Theo Điều 10 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010, lãi suất là công cụ nhằm thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.
Tham khảo: Điều 10 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010
Câu hỏi 10
Một trong những nhiệm vụ quan trọng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam với chức năng của ngân hàng trung ương là?
Đúng. Đáp án đúng là: In, đúc, bảo quản và phát hành tiền
Vì: Theo Điều 4, Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 về quyền hạn, nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Tham khảo: Điều 4, Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010
Câu hỏi 1
Chính sách tiền tệ quốc gia có mấy loại?
Đáp án đúng là: 2 loại
Vì: Về cơ bản chính sách tiền tệ quốc gia có hai loại là chính sách mở rộng tiền tệ và chính sách thắt chặt tiền tệ
Tham khảo: Trang 20,21 Giáo trình Luật ngân hàng Việt Nam của Trường Đại học Mở Hà Nội
Câu hỏi 2
Ngân hàng nhà nước là tổ chức duy nhất thực hiện hoạt động nào sau đấy?
Đáp án đúng là: Phát hành tiền tệ
Vì: Theo khoản 1 Điều 17 Luật các tổ chức tín dụng 2010: Ngân hàng Nhà nước là cơ quan duy nhất phát hành tiền giấy, tiền kim loại của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Hơn nữa, NHNNVN là cơ quan ngang Bộ của Chính phủ và là ngân hàng trung ương của quốc gia. Vì thế, NHNN cũng sẽ thực hiện các chức năng quản lý nhà nước giống các cơ quan quản lý nhà nước và thực hiện các hoạt động ngân hàng. Tuy nhiên, chỉ duy nhất NHNN là được phát hành tiền.
Tham khảo: Khoản 1 Điều 17 Luật các tổ chức tín dụng 2010, Chương 2 Giáo trình.
Câu hỏi 3
Ngân hàng nhà nước thực hiện cấp tín dụng cho đối tượng nào sau đây?
Đáp án đúng là: các tổ chức tín dụng
Vì: Theo Điều 24 Luật ngân hàng nhà nước năm 2010 thì Ngân hàng nhà nước chỉ cho các tổ chức tín dụng vay ngắn hạn trong một số trường hợp. Các tổ chức, cá nhân khác thì không cho vay. Lí do vì ngân hàng nhà nước là cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực ngân hàng
Tham khảo: Điều 24 Luật Ngân hàng nhà nước Việt Nam năm 2010
Câu hỏi 4
Các quyết định về tiền tệ ở tầm quốc gia của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, được gọi là?
Đáp án đúng là: Chính sách tiền tệ quốc gia
Vì: Theo Điều 3 Khoản 1 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 thì: Chính sách tiền tệ quốc gia là các quyết định về tiền tệ ở tầm quốc gia của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bao gồm quyết định mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền biểu hiện bằng chỉ tiêu lạm phát, quyết định sử dụng các công cụ và biện pháp để thực hiện mục tiêu đề ra.
Tham khảo: Điều 3 Luật ngân hàng nhà nước 2010
Câu hỏi 5
Công cụ nào sau đây được Ngân hàng nhà nước Việt Nam sử dụng nhằm thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia?
B. Tạm ứng cho ngân sách nhà nước
C. Lãi suất
D. Phát hành tiền
Đúng. Đáp án đúng là: Lãi suất
Vì: Theo Điều 10 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010, lãi suất là công cụ nhằm thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.
Tham khảo: Điều 10 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010
Câu hỏi 6
Hình thức cấp tín dụng của Ngân hàng Nhà nước nhằm cung ứng vốn ngắn hạn và phương tiện thanh toán cho tổ chức tín dụng gọi là?
Đáp án đúng là: Tái cấp vốn
Vì: Theo Khoản 1 Điều 11 Luật ngân hàng nhà nước 2010 thì:
“ 1. Tái cấp vốn là hình thức cấp tín dụng của Ngân hàng Nhà nước nhằm cung ứng vốn ngắn hạn và phương tiện thanh toán cho tổ chức tín dụng”
Tham khảo: Khoản 1 Điều 11 Luật NHNN 2010
Câu hỏi 7
Một trong những nhiệm vụ quan trọng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam với chức năng của ngân hàng trung ương là?
Đúng. Đáp án đúng là: In, đúc, bảo quản và phát hành tiền
Vì: Theo Điều 4, Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 về quyền hạn, nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Tham khảo: Điều 4, Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010
Câu hỏi 8
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực nào sau đây?
Đúng. Đáp án đúng là: Tiền tệ, hoạt động ngân hàng
Vì: Theo Điều 2 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan quản lý nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng.
Tham khảo: Bài 2, mục 2.1.2. chức năng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Câu hỏi 9
Theo quy định của pháp luật hiện hành, Ngân hàng Nhà nước tổ chức hệ thống thanh toán và thực hiện các hoạt động dịch vụ thanh toán sau:
Đáp án đúng là: Tổ chức hệ thống thanh toán liên ngân hàng; mở tài khoản và thực hiện các giao dịch cho các tổ chức tín dụng…
Vì: Điều 27 Luật NHNN 2010 quy định:
1. Ngân hàng Nhà nước được mở tài khoản và thực hiện giao dịch trên tài khoản ở ngân hàng nước ngoài, tổ chức tiền tệ, ngân hàng quốc tế.
2. Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản và thực hiện giao dịch cho tổ chức tín dụng.
3. Kho bạc Nhà nước mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước. Ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh không có chi nhánh của Ngân hàng Nhà nước, việc thực hiện các giao dịch cho Kho bạc Nhà nước theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
Tham khảo: Điều 27 Luật NHNN 2010. Mục 2.2.4 trong Giáo trình in
Câu hỏi 10
Thẩm quyền quyết định việc sử dụng công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia thuộc về?
Đáp án đúng là: Thống đốc ngân hàng nhà nước
Vì: Theo Điều 10 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định việc sử dụng công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, bao gồm tái cấp vốn, lãi suất, tỷ giá hối đoái, dự trữ bắt buộc, nghiệp vụ thị trường mở và các công cụ, biện pháp khác theo quy định của Chính phủ.
Tham khảo: Điều 10 Luật NHNN 2010
Câu hỏi 1
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực nào sau đây?
Đúng. Đáp án đúng là: Tiền tệ, hoạt động ngân hàng
Vì: Theo Điều 2 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan quản lý nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng.
Tham khảo: Bài 2, mục 2.1.2. chức năng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Câu hỏi 2
Hình thức cấp tín dụng của Ngân hàng Nhà nước nhằm cung ứng vốn ngắn hạn và phương tiện thanh toán cho tổ chức tín dụng gọi là?
Đáp án đúng là: Tái cấp vốn
Vì: Theo Khoản 1 Điều 11 Luật ngân hàng nhà nước 2010 thì:
“ 1. Tái cấp vốn là hình thức cấp tín dụng của Ngân hàng Nhà nước nhằm cung ứng vốn ngắn hạn và phương tiện thanh toán cho tổ chức tín dụng”
Tham khảo: Khoản 1 Điều 11 Luật NHNN 2010
Câu hỏi 3
Chính sách tiền tệ quốc gia là các quyết định ở tầm quốc gia của cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến vấn đề nào sau đây?
Đúng. Đáp án đúng là: CPI
Vì: Theo Điều 3 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010, chính sách tiền tệ quốc gia liên quan trực tiếp tới chỉ số lạm phát (CPI).
Tham khảo: Điều 3 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010
Câu hỏi 4
Ngân hàng Nhà nước thực hiện nghiệp vụ thị trường mở thông qua hoạt động nào?
Đúng. Đáp án đúng là: Mua, bán các giấy tờ có giá đối với tổ chức tín dụng.
Vì: Theo khoản 2 Điều 11 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện nghiệp vụ thị trường mở thông qua hoạt động mua, bán các giấy tờ có giá đối với tổ chức tín dụng.
Tham khảo: Bài 2, mục 2.3.1 Thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.
Câu hỏi 5
Ngân hàng nhà nước Việt Nam bảo lãnh cho các tổ chức tín dụng trường hợp nào sau đây?
Đúng. Đáp án đúng là: Khi tổ chức tín dụng vay vốn nước ngoài theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Vì: Theo Điều 25 Luật các tổ chức tín dụng 2010: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam bảo lãnh cho tổ chức tín dụng vay vốn nước ngoài theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Tham khảo: Điều 25 Luật các tổ chức tín dụng 2010
Câu hỏi 6
Thẩm quyền quyết định việc sử dụng công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia thuộc về?
Đáp án đúng là: Thống đốc ngân hàng nhà nước
Vì: Theo Điều 10 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định việc sử dụng công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, bao gồm tái cấp vốn, lãi suất, tỷ giá hối đoái, dự trữ bắt buộc, nghiệp vụ thị trường mở và các công cụ, biện pháp khác theo quy định của Chính phủ.
Tham khảo: Điều 10 Luật NHNN 2010
Câu hỏi 7
Ngân hàng nhà nước là tổ chức duy nhất thực hiện hoạt động nào sau đấy?
Đáp án đúng là: Phát hành tiền tệ
Vì: Theo khoản 1 Điều 17 Luật các tổ chức tín dụng 2010: Ngân hàng Nhà nước là cơ quan duy nhất phát hành tiền giấy, tiền kim loại của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Hơn nữa, NHNNVN là cơ quan ngang Bộ của Chính phủ và là ngân hàng trung ương của quốc gia. Vì thế, NHNN cũng sẽ thực hiện các chức năng quản lý nhà nước giống các cơ quan quản lý nhà nước và thực hiện các hoạt động ngân hàng. Tuy nhiên, chỉ duy nhất NHNN là được phát hành tiền.
Tham khảo: Khoản 1 Điều 17 Luật các tổ chức tín dụng 2010, Chương 2 Giáo trình.
Câu hỏi 8
Các quyết định về tiền tệ ở tầm quốc gia của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, được gọi là?
Đáp án đúng là: Chính sách tiền tệ quốc gia
Vì: Theo Điều 3 Khoản 1 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 thì: Chính sách tiền tệ quốc gia là các quyết định về tiền tệ ở tầm quốc gia của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bao gồm quyết định mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền biểu hiện bằng chỉ tiêu lạm phát, quyết định sử dụng các công cụ và biện pháp để thực hiện mục tiêu đề ra.
Tham khảo: Điều 3 Luật ngân hàng nhà nước 2010
Câu hỏi 9
Nội dung nào thể hiện đầy đủ nhất chức năng của Ngân hàng Nhà nước bao gồm:
Đáp án đúng là: Quản lý nhà nước trong lĩnh vực ngân hàng, Ngân hàng Trung ương của nước Việt Nam
Vì: Khoản 3 Điều 2 Luật NHNN 2010 quy định:
3. Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối (sau đây gọi là tiền tệ và ngân hàng); thực hiện chức năng của Ngân hàng trung ương về phát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng và cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ.
Tham khảo: Khoản 3 Điều 2 Luật NHNN 2010 Mục 2.1.1 trong Giáo trình in
Câu hỏi 10
Trong các tổ chức dưới đây, tổ chức nào vừa là cơ quan ngang bộ của chính phủ, vừa là ngân hàng trung ương của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?
Đáp án đúng là: Ngân hàng nhà nước
Vì: Theo Điều 2 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan ngang bộ của Chính phủ và là ngân hàng trung ương của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Tham khảo: Điều 2 Luật NHNN 2010
Câu hỏi 1
Hoạt động quản lý ngoại hối và hoạt động ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước không bao gồm hoạt động:
Đáp án đúng là: Kinh doanh vàng
Tham khảo: Mục 2.2.4 trong Giáo trình
Câu hỏi 2
Công cụ để Ngân hàng Nhà nước thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia bao gồm
Đáp án đúng là: Tái cấp vốn, lãi suất, dự trữ bắt buộc, tỷ giá hối đoái, nghiệp vụ thị trường mở và các công cụ khác
Tham khảo: Mục 2.2.1 trong Giáo trình
Câu hỏi 3
Chính sách tiền tệ quốc gia là:
Đáp án đúng là: Bộ phận của chính sách kinh tế – tài chính của Nhà nước nhằm ổn định giá trị đồng tiền, kiềm chế lạm phát, thúc đẩy kinh tế – xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và nâng cao đời sống của nhân dân
Tham khảo: Mục 2.2.1 trong Giáo trình
Câu hỏi 4
Văn phòng đại diện của Ngân hàng Nhà nước:
Đáp án đúng là: Không có tư cách pháp nhân
Tham khảo: Mục 2.1.2 trong Giáo trình
Câu hỏi 5
Cơ sở thiết lập hệ thống tổ chức của Ngân hàng Nhà nước như hiện nay:
Đáp án đúng là: Do vị trí pháp lý của Ngân hàng Nhà nước quyết định
Tham khảo: Mục 2.1.1 trong Giáo trình
Câu hỏi 6
Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước gồm có:
Đáp án đúng là: Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng
Tham khảo: Mục 2.1.1 trong Giáo trình
Câu hỏi 7
Hoạt động chủ yếu của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là:
Đáp án đúng là: Thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia
Tham khảo: Mục 2.2 trong Giáo trình
Câu hỏi 8
Hoạt động phát hành tiền:
Đáp án đúng là: Chỉ do duy nhất Ngân hàng Nhà nước thực hiện
Tham khảo: Mục 2.2.2 trong Giáo trình
Câu hỏi 9
Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam bao gồm:
Đáp án đúng là: Trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện và các tổ chức trực thuộc
Tham khảo: Mục 2.1.2 trong Giáo trình
Câu hỏi 10
Nội dung nào thể hiện đầy đủ nhất chức năng của Ngân hàng Nhà nước bao gồm:
Đáp án đúng là: Quản lý nhà nước trong lĩnh vực ngân hàng, Ngân hàng Trung ương của nước Việt Nam
Tham khảo: Mục 2.1.1 trong Giáo trình
3. Trắc nghiệm Luật tổ chức tín dụng
Bài học giới thiệu các vấn đề pháp lý về tổ chức và hoạt động của các tổ chức tín dụng. Sau khi học xong bài học này, các bạn có thể nắm được khái quát về các tổ chức tín dụng; Quy chế pháp lý về cấp giấy phép thành lập và hoạt động của các tổ chức tín dụng; Cách thức tổ chức và điều hành cũng như các hoạt động của tổ chức tín dụng.
Câu hỏi 1
Hội đồng thành viên tồn tại ở mô hình tổ chức tín dụng là:
Đáp án đúng là: Công ty TNHH 2 thành viên trở lên
Tham khảo: Mục 3.2.3 trong Giáo trình
Câu hỏi 2
Nhận định nào đúng về Bảo hiểm tiền gửi?
Đáp án đúng là: Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam là tổ chức tài chính nhà nước, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận
Tham khảo: Mục 9.2.1 trong Giáo trình
Câu hỏi 3
Giải thể TCTD không thể xảy ra trong trường hợp:
Đáp án đúng là: Sau khi chấm dứt kiểm soát đặc biệt, TCTD vẫn lâm vào tình trạng phá sản
Tham khảo: Mục 3.2.4 trong Giáo trình
Câu hỏi 4
Thị trường ngoại hối không có sự tham gia của chủ thể nào sau đây:
Đáp án đúng là: Anh A và anh B có nhu cầu mua bán xe máy
Tham khảo: Mục 8.1.1 trong Giáo trình
Câu hỏi 5
Nội dung nào cho thấy sự khác biệt giữa công ty tài chính và ngân hàng?
Đáp án đúng là: Công ty tài chính không được huy động tiền gửi của cá nhân và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản
Tham khảo: Mục 3.1.2 trong Giáo trình
Câu hỏi 6
Để tiến hành hoạt động kinh doanh vàng miếng, TCTD không phải đáp ứng điều kiện sau:
Đáp án đúng là: Bao gồm tất cả các phương án
Tham khảo: Mục 8.2.2 trong Giáo trình
Câu hỏi 7
Quá trình sáp nhập hoặc hợp nhất các TCTD diễn ra khá phổ biến thời điểm hiện nay không vì nguyên nhân sau:
Đáp án đúng là: Do mong muốn của khách hàng
Tham khảo: Mục 3.2.4 trong Giáo trình
Câu hỏi 8
Hiện nay TCTD có thể thực hiện những hình thức kinh doanh ngoại hối cơ bản nào?
Đáp án đúng là: Giao dịch hối đoái, thanh toán và hỗ trợ đầu tư bằng ngoại hối, huy động vốn bằng ngoại tệ, cấp tín dụng bằng ngoại tệ
Tham khảo: Mục 8.1.2 trong Giáo trình
Câu hỏi 9
TCTD được cấp tín dụng đối với những tổ chức, cá nhân sau:
Đáp án đúng là: Các tổ chức, cá nhân đáp ứng được điều kiện được cấp tín dụng
Tham khảo: Mục 9.2.2 trong Giáo trình
Câu hỏi 10
Hoạt động ngoại hối của các tổ chức tín dụng được phép theo quy định của pháp luật hiện hành là:
Đáp án đúng là: Hoạt động kinh doanh ngoại hối, cung ứng dịch vụ ngoại hối của TCTD được phép với người cư trú, người không cư trú trong giao dịch vãng lai, giao dịch vốn và các giao dịch khác liên quan đến ngoại hối trên thị trường trong nước và quốc tế
Tham khảo: Mục 8.1.1 trong Giáo trình
Câu hỏi 1
Tổ chức tín dụng bao gồm mấy loại hình tổ chức?
Đáp án đúng là: 4 tổ chức
Vì: Theo khoản 1 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng 2010 thì:
“1. Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng. Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân”. Như vậy, TCTD gồm 4 loại hình tổ chức
Tham khảo: Khoản 1 Điều 4 Luật các TCTD 2010.
Câu hỏi 2
Tổ chức tín dụng KHÔNG được thực hiện hoạt động nào trong số các hoạt động sau đây?
Đáp án đúng là: Thực hiện kinh doanh bất động sản như một ngành nghề kinh doanh chính, chủ yếu, thường xuyên
Vì: Điều 132 Luật các Tổ chức tín dụng 2010 quy định:
Tổ chức tín dụng không được kinh doanh bất động sản, trừ các trường hợp sau đây:
1. Mua, đầu tư, sở hữu bất động sản để sử dụng làm trụ sở kinh doanh, địa điểm làm việc hoặc cơ sở kho tàng phục vụ trực tiếp cho các hoạt động nghiệp vụ của tổ chức tín dụng;
2. Cho thuê một phần trụ sở kinh doanh chưa sử dụng hết, thuộc sở hữu của tổ chức tín dụng;
3. Nắm giữ bất động sản do việc xử lý nợ vay.
Tham khảo: Điều 132 Luật các Tổ chức tín dụng 2010.
Câu hỏi 3
Tổ chức tín dụng là:
Đáp án đúng là: Doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng
Vì Khoản 1 Điều 4 Luật các TCTD 2010 quy định:
1. Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng. Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân.
Tham khảo: Khoản 1 Điều 4 Luật các TCTD 2010
Câu hỏi 4
Loại hình nào sau đây KHÔNG phải là tổ chức tín dụng?
Đúng. Đáp án đúng là: Công ty bảo hiểm
Vì: Theo khoản 1 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng 2010 về khái niệm tổ chức tín dụng và Điều 6 về các loại hình tổ chức tín dụng, Công ty bảo hiểm không phải là tổ chức tín dụng.
Tham khảo: khoản 1 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng 2010
Câu hỏi 5
Tổ chức tài chính vi mô được thành lập, tổ chức dưới hình thức nào?
Đáp án đúng là: công ty trách nhiệm hữu hạn
Vì: Khoản 6 Điều 6 Luật các TCTD 2010 quy định:
6. Tổ chức tài chính vi mô được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn.
Tham khảo: Khoản 6 Điều 6 Luật các TCTD 2010
Câu hỏi 6
Tháng 12/2019, Ngân hàng nhà nước nhận thấy Ngân hàng A trong 06 tháng liên tục đều không duy trì được tỷ lệ an toàn vốn theo quy định. Trong trường hợp này, Ngân hàng nhà nước có thể áp dụng biện pháp nào với ngân hàng A nhằm đảm bảo an toàn?
Đáp án đúng là: Áp dụng can thiệp sớm đối với ngân hàng A
Vì: Khoản 25 Điều 1 Luật sửa đổi Luật các TCTD 2017 quy định:
1. Ngân hàng Nhà nước xem xét áp dụng can thiệp sớm đối với tổ chức tín dụng lâm vào một trong các trường hợp sau đây nhưng chưa được đặt vào kiểm soát đặc biệt theo quy định tại Điều 145 của Luật này: b) Không duy trì được tỷ lệ an toàn vốn quy định tại điểm b khoản 1 Điều 130 của Luật này trong thời gian 06 tháng liên tục”
Tham khảo: Khoản 25 Điều 1 Luật sửa đổi Luật các TCTD 2017
Câu hỏi 7
Ngân hàng thương mại nhà nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức nào?
Đáp án đúng là: Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ
Vì: Khoản 2 Điều 6 Luật các TCTD 2010 quy định:
2. Ngân hàng thương mại nhà nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ.
Tham khảo: Khoản 2 Điều 6 Luật các TCTD 2010
Câu hỏi 8
Quỹ tín dụng nhân dân mang đặc trưng sau:
Đáp án đúng là: Được thành lập và hoạt động theo nguyên tắc của hợp tác xã
Vì: Khoản 6 Điều 4 Luật các TCTD 2010 quy định: 6. Quỹ tín dụng nhân dân là tổ chức tín dụng do các pháp nhân, cá nhân và hộ gia đình tự nguyện thành lập dưới hình thức hợp tác xã để thực hiện một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này và Luật hợp tác xã nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống.
Tham khảo: Khoản 6 Điều 4 Luật các TCTD 2010. Mục 3.1.2 trong Giáo trình in
Câu hỏi 9
Ngân hàng chính sách khác ngân hàng thương mại ở hoạt động nào sau đây?
Đáp án đúng là: hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận
Vì: Khoản 1 Điều 17 Luật các tổ chức tín dụng 2010 quy định: Chính phủ thành lập ngân hàng chính sách hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận nhằm thực hiện các chính sách kinh tế – xã hội của Nhà nước
Còn Khoản 3 Điều 4 quy định: Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiệnt ất cả các hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác nhằm mục tiêu lợi nhuận
Tham khảo: Khoản 1 Điều 17, Khoản 3 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng 2010
Câu hỏi 10
Tổ chức tín dụng không thể thiết lập dưới mô hình doanh nghiệp nào sau đây?
Đáp án đúng là: Doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh
Vì Điều 6 Luật các TCTD 2010 quy định về hình thức tổ chức của tổ chức tín dụng. Theo đó, TCTD không thể thành lập dưới mô hình doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh
Tham khảo: Điều 6 Luật các TCTD 2010
Câu hỏi 1
Ngân hàng thương mại nhà nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức nào?
Đáp án đúng là: Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ
Vì: Khoản 2 Điều 6 Luật các TCTD 2010 quy định:
2. Ngân hàng thương mại nhà nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ.
Tham khảo: Khoản 2 Điều 6 Luật các TCTD 2010
Câu hỏi 2
Trong hợp đồng cấp tín dụng cho vay, điều khoản nào sau đây là điều khoản bắt buộc?
Đáp án đúng là: Mục đích sử dụng tiền vay
Vì: Điều 23 Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định những nội dung cơ bản của một thỏa thuận cho vay. Trong đó thì chỉ có Mục đích sử dụng tiền vay là điều khoản bắt buộc, tạo căn cứ xét duyệt cho vay, hạn vay và chấm dứt hợp đồng.
Tham khảo: Điều 23 Thông tư 39/2016/TT-NHNN
Câu hỏi 4
Trong trường hợp khách hàng đề nghị chiết khấu trái phiếu Chính phủ được ghi trả bằng đồng Việt Nam, tổ chức tín dụng phải chi trả bằng đồng tiền nào sau đây?