Đáp Án Trắc Nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình – EL15 có đáp án đầy đủ và chi tiết dành cho các bạn sinh viên đang chuẩn bị kết thúc môn EL15 này. Nội dung chương trình nhằm cung cấp cho sinh viên những hiểu biết về khái niệm, bản chất, đặc điểm của hôn nhân và gia đình, quan hệ pháp luật hôn nhân và gia đình, hiểu được các nguyên tắc cơ bản của luật hôn nhân và gia đình; Hiểu và vận dụng được khái niệm và các điều kiện để việc kết hôn hợp pháp, khái niệm huỷ việc kết hôn, các căn cứ và đường lối xử huỷ việc kết hôn trái pháp luật….
CÁCH TÌM CÂU TRẢ LỜI NHANH NHẤT
Copy câu hỏi ở bài Trắc nghiệm
Nhấn tổ hợp phím Ctrl F (sẽ hiện ra ô tìm kiếm ở góc trên bên phải website)
Nhấn tổ hợp phím Ctrl V (Dán câu hỏi vào ô tìm kiếm) và nhấn mũi tên bên cạnh để đi tới câu trả lời
HIện tại, Trung tâm có nhận làm thuê bài tập lớn, kiểm tra tự luận môn Luật tố tụng hành chính Việt Nam, viết thuê tiểu luận, viết thuê báo cáo thực tập ngành luật tại web Vietthuewriter.com qua sdt/Skype/ ZALO 093 189 2701
Mục lục
Đáp Án Trắc Nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình – EL15 (Full)
Bài 1: Khái luận chung về Hôn nhân và gia đình
Câu 1: Luật HN&GĐ có đối tượng điều chỉnh
Chọn một câu trả lời:
Câu b đúng. Vì: Mỗi một ngành luật có đối tượng điều chỉnh riêng. Tham khảo (tại bài giảng số 1)
Câu 2: Luật HN&GĐ điều chỉnh
Chọn một câu trả lời:
Đáp án đúng là: c. Vì: Ngoài quan hệ giữa vợ và chồng còn nhiều các quan hệ khác nữa
Câu 3: Thàmh viên gia đình bao gồm
Chọn một câu trả lời:
Câu d Đúng. Vì: Căn cứ vào khái niệm gia đình và khái niệm thành viên gia đình trong Điều 3 Luật HN&GĐ năm 2014
Câu 4: Quan hệ hôn nhân và gia đình
Chọn một câu trả lời:
Câu d Đúng. Vì: Khi quan hệ hôn nhân được hình thành thì không xác định được thời điểm kết thúc. Mặt khác, mục đích của hôn nhân là nhằm xây dựng gia đình hạnh phúc, bền vững.
Câu 5: Gia đình được xây dựng trên cơ sở
Chọn một câu trả lời:
Câu C đúng. Vì: Xem khái niệm gia đình trong điểu 3 Luật HN&GĐ năm 2014
Câu 6: Chung sống như vợ chồng trái pháp luật là
Chọn một câu trả lời:
Câu D đúng. Vì: Xem các hành vi cấm tại Điều 5 Luật HN&GĐ năm 2014
Câu 7: Để trở thành chủ thể của quan hệ HN&GĐ thì cá nhân đó phải có điều kiện sau
Chọn một câu trả lời:
Câu C đúng. Vì: Bât cứ ai cũng có thể trở thành chủ thể của quan hệ HN&GĐ
Câu 8: Chung sống như vợ chồng có giá trị pháp lý là
Chọn một câu trả lời:
Câu B đúng. Vì: Xem thông tư liên tịch số 01/TTLT – BTP – TANNTC – VKSNDTC/2016
Câu 9: Tảo hôn là
Chọn một câu trả lời:
Câu B đúng. Vì: Xem thuật ngữ tảo hôn trong điều 3 Luật HN&GĐ năm 2014
Câu 10: Khi hai bên nam nữ kết hôn
Chọn một câu trả lời:
Câu A đúng. Vì: Hôn nhân là quan hệ vợ chồng sau khi đã kết hôn.
Câu 11: Chủ thể của quan hệ hôn nhân và gia đình là
Chọn một câu trả lời:
Câu B đúng
Câu 12: Hôn nhân luôn phải là sự liên kết
Chọn một câu trả lời:
Câu C đúng.
Câu 13: Nam nữ chung sống như vợ chồng
Chọn một câu trả lời:
Câu B đúng
Câu 14: Các quy phạm pháp luật hôn gia đình
Chọn một câu trả lời:
Câu D đúng.
Câu 15: Nam nữ chung sống như vợ chồng
Chọn một câu trả lời:
Câu C đúng.
Câu 16: Cá nhân muốn trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật HN&GĐ
Câu 21: Hai người đồng tính chung sống với nhau như vợ chồng là
Chọn một câu trả lời:
Câu C đúng
Câu 22: Quan hệ tài sản trong hôn nhân và gia đình
Chọn một câu trả lời:
Câu B đúng
Bài 2: Kết hôn – Đáp án trắc nghiệm môn EL15
Sau khi học xong bài giảng này, Anh/Chị sẽ nắm được bản chất của khái niệm kết hôn, cơ sở của việc quy định các điều kiện kết hôn, nội dung của các điều kiện kết hôn. Đặc biệt, các Anh/Chị có thể vận dụng pháp luật để giải quyết được các vụ việc về kết hôn trên thực tế. Đây cũng là kiến thức nền tảng để các anh chị tiếp cận các vấn đề trong quan hệ vợ chồng.
Câu 1: Kết hôn không đúng thẩm quyền
Chọn một câu trả lời:
Câu C đúng
Câu 2: Khi kết hôn nhằm mục đích khác không phải mục đích xây dựng gia đình là
Chọn một câu trả lời:
Câu B đúng
Câu 3: Nam từ 20 tuổi trở xuống
Chọn một câu trả lời:
Câu B đúng
Câu 4: Hai người cùng giới tính
Chọn một câu trả lời:
Câu B đúng
Câu 5: Khi thực hiện quyền kết hôn thì
Chọn một câu trả lời:
Câu A đúng
Câu 6: Người tâm thần
Chọn một câu trả lời:
Câu A đúng
Câu 7: Lừa dối kết hôn
Chọn một câu trả lời:
Câu B đúng
Câu 8: Người đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác
Chọn một câu trả lời:
Câu B đúng
Câu 9: Con nuôi và con đẻ của một người
Chọn một câu trả lời:
Câu C đúng
Câu 10: Hai người đồng tính
Chọn một câu trả lời:
Câu A đúng
Câu 11: Cưỡng ép kết hôn
Chọn một câu trả lời:
Câu B đúng
Câu 12: Giữa những người cùng dòng máu trực hệ mà chung sống với nhau như vợ chồng
Chọn một câu trả lời:
Câu D đúng
Câu 13; Khi vợ hoặc chồng vi phạm nguyên tắc hôn nhân một vợ một chồng thì quan hệ đó
Chọn một câu trả lời:
Câu B đúng
Câu 14: Nam nữ chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn, khi muốn chấm dứt việc chung sống và có yêu cầu tòa án giải quyết thì
Chọn một câu trả lời:
Câu A đúng
Câu 15: Nam nữ chung sống như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn
Chọn một câu trả lời:
Câu A đúng
Câu 16: Kết hôn giả tạo
Chọn một câu trả lời:
Câu A đúng
Câu 17: Khi hai bên nam nữ thỏa thuận kết hôn với nhau là
Chọn một câu trả lời:
Câu C đúng
Bài 3: Quan hệ giữa vợ chồng
Sau khi học bài giảng này, Anh/Chị sẽ hiểu được quyền và nghĩa vụ nhân thân, các chế độ tài sản của vợ chồng, quyền và nghĩa vụ tài sản của vợ chồng. Đặc biệt, các Anh/Chị có thể vận dụng pháp luật để giải quyết được các vụ việc liên quan đến tài sản của vợ chồng trên thực tế. Đây cũng là kiến thức nền tảng để các Anh/Chị tiếp cận vấn đề ly hôn và các vấn đề khác có liên quan. Các bạn xem tiếp tục trắc nghiệm luật hôn nhân và gia đình có đáp án bên dưới:
Câu 1: Vợ chồng phát sinh trách nhiệm liên đới
Chọn một câu trả lời:
Câu D đúng
Câu 2: Việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân
Chọn một câu trả lời:
Câu B đúng
Câu 3: Tài sản chung của vợ chồng được dùng để thanh toán trong trường hợp
Chọn một câu trả lời:
Câu B đúng
Câu 4: Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014
Chọn một câu trả lời:
Câu C đúng
Câu 5: Giao dịch vì nhu cầu thiết yếu của gia đình do vợ hoặc chồng thực hiện
Chọn một câu trả lời:
Câu D đúng
Câu 6: Vợ chồng chỉ được chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân khi:
Chọn một câu trả lời:
Câu D đúng
Câu 7: Chế độ tài sản theo thỏa thuận bắt đầu có hiệu lực
Chọn một câu trả lời:
Câu B đúng
Câu 8: Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân
Chọn một câu trả lời:
Câu A đúng
Câu 9: Chế độ tài sản theo thỏa thuận
Chọn một câu trả lời:
Câu A đúng
Câu 10: Chế độ tài sản theo thỏa thuận
Chọn một câu trả lời:
Câu B đúng.
Câu 11: Việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân
Chọn một câu trả lời:
Câu D đúng
Câu 12: Trong thời kỳ hôn nhân, quyền và nghĩa vụ nhân thân giữa vợ và chồng do
Chọn một câu trả lời:
Câu A đúng
Câu 13: Vợ hoặc chồng có thể thực hiện giao dịch liên quan đến tài sản chung
Chọn một câu trả lời:
Câu A đúng
Câu 14: Quan hệ tài sản với người thứ ba được xác lập trước khi chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân
Chọn một câu trả lời:
Câu B đúng
Câu 15: Việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân
Chọn một câu trả lời:
Câu A đúng
Câu 16: Nguyên tắc của chế độ tài sản của vợ chồng
Chọn một câu trả lời:
Câu B đúng
Câu 17: Chế độ tài sản theo thỏa thuận mà vợ chồng lựa chọn
Chọn một câu trả lời:
Câu D đúng
Câu 18: Pháp luật quy định cho vợ chồng
Chọn một câu trả lời:
Câu C đúng
Câu 19: Chế độ tài sản theo luật định
Chọn một câu trả lời:
Câu A đúng
Câu 20: Khi một bên vợ, chồng bị mất năng lực hành vi dân sự thì
Chọn một câu trả lời:
Câu B đúng
Bài 4: Chấm dứt hôn nhân
Sau khi học bài giảng này, Anh/Chị sẽ nắm được các căn cứ chấm dứt hôn nhân, đường lối xử lý đối với từng trường hợp cụ thể về nhân thân và tài sản của vợ chồng và với người thứ ba. Đặc biệt, các Anh/Chị có thể vận dụng pháp luật để giải quyết được các vụ việc ly hôn trên thực tế. Ở bài này, các bạn sẽ làm bài tập tự luận luật hôn nhân và gia đình bên dưới:
Bài 5: Căn cứ phát sinh quan hệ giữa cha mẹ và con
Sau khi học bài giảng này, Anh/Chị sẽ xác định được quan hệ pháp luật giữa cha mẹ và con được hình thành như thế nào. Đặc biệt, các Anh/Chị có thể vận dụng pháp luật để giải quyêt đuọc các vụ việc về xác định cha, mẹ, con và nuôi con nuôi trên thực tế. Để hiểu thêm bài học, các bạn cần làm bài trắc nghiệm luật hôn nhân và gia đình bên dưới:
Câu 1: Người mang thai hộ
Chọn một câu trả lời:
Câu D đúng
Câu 2: Nếu hai vợ chồng đã có con riêng mà chưa có con chung
Chọn một câu trả lời:
Câu B đúng
Câu 3: Con riêng là
Chọn một câu trả lời:
Câu D đúng
Câu 4: Việc nhận cha, mẹ, con đã chết
Chọn một câu trả lời:
Câu B đúng
Câu 5: Người sinh ra đứa trẻ
Chọn một câu trả lời:
Câu B đúng
Câu 6: Người thân thích của người yêu cầu xác định cha, mẹ, con
Chọn một câu trả lời:
Câu C đúng.
Câu 7: Con đẻ là con
Chọn một câu trả lời:
Câu B đúng
Câu 8: Con sinh ra bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản
Chọn một câu trả lời:
Câu D đúng
Câu 9: Nếu việc xác định cha, mẹ, con không có tranh chấp thì về nguyên tắc
Chọn một câu trả lời:
Câu D đúng.
Câu 10: Một người muốn mang thai hộ
Chọn một câu trả lời:
Câu D đúng
Câu 11: Con trong giá thú, về nguyên tắc:
Chọn một câu trả lời:
Câu A đúng
Câu 12: Bên nhờ mang thai hộ là
Chọn một câu trả lời:
Câu A đúng
Câu 13: Con đẻ:
Chọn một câu trả lời:
Câu B đúng
Câu 14: Mẹ
Chọn một câu trả lời:
c. Có thể mang thai hộ cho cả con dâu và con gái ruột của mình
d. Có thể mang thai hộ cho con gái ruột của mình
Câu B đúng
Câu 15: Con chung là
a. Con ngoài giá thú
b. Có thể là con trong giá thú, có thể là con ngoài giá thú
c. Con trong giá thú.
d. Là con trong giá thú khi trong giấy khai sinh có tên cả cha và mẹ.
Câu B đúng
Câu 16: Con nuôi:
Chọn một câu trả lời:
a. Có thể có huyết thống với cha mẹ nuôi
b. Không do cha mẹ nuôi sinh ra
c. Không có huyết thống với cha mẹ nuôi
d. Có thể có huyết thống trực hệ với cha mẹ nuôi
Câu A đúng
Câu 17: Con đẻ có thể
Chọn một câu trả lời:
a. Không phải do cha mẹ sinh ra.
b. Cả hai phương án đều sai
c. Không cùng huyết thống với cha mẹ
d. Cả hai phương án đều đúng
Câu D đúng
Câu 18: Trẻ sinh bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản
Chọn một câu trả lời:
a. Được xác định người cho trứng cho tinh trùng, cho phôi là cha, mẹ của mình
b. Không có mối quan hệ cha con, mẹ con với người cho trứng, cho tinh trùng, cho phôi.
c. Tất cả các phương án đều đúng
d. Đương nhiên có mối quan hệ cha mẹ và con với người cho trứng, cho tinh trùng, cho phôi
Câu B đúng
Câu 19: Người mang thai hộ
Chọn một câu trả lời:
a. Phải là người thân thích cùng hàng với cặp vợ chồng nhờ mang thai hộ hoặc là chị em dâu là vợ của các anh em trai của cặp vợ chồng nhờ mang thai hộ
b. Phải là người thân thích cùng hàng với người vợ trong cặp vợ chồng nhờ mang thai hộ
c. Phải là người thân thích cùng hàng với cặp vợ chồng nhờ mang thai hộ
d. Phải là người thân thích cùng hàng với người chồng trong cặp vợ chồng nhờ mang thai hộ
Câu A đúng
Câu 20: Người nhận nuôi con nuôi
Chọn một câu trả lời:
a. Nếu là vợ chồng, chỉ cần một người hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên
b. Đương nhiên phải hơn con nuôi từ hai mươi tuổi trở lên
c. Trong những trường hợp nhất định, không nhất thiết phải hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên.
d. Tất cả phương án trên đều sai.
Câu C đúng
Đáp án trắc nghiệm môn luật hôn nhân và gia đình – Bài 6: Quyền và nghĩa vụ giữa các thành viên trong gia đình
Câu 1: Ý chí tự nguyện ly hôn của cả vợ chồng
Chọn một câu trả lời:
a. Là một trong các yếu tố toà án xem xét khi quyết định thuận tình ly hôn
b. Tất cả các phương án đều đúng
c. Không phải là yếu tố quyết định việc toà án cho ly hôn
d. Là yếu tố quyết định việc Tòa án cho ly hôn.
Câu C đúng
Câu 2: Hòa giải tại Toà án, về nguyên tắc
Chọn một câu trả lời:
a. Là bắt buộc khi giải quyết ly hôn.
b. Là khuyến khích
c. Chỉ bắt buộc trong những trường hợp cụ thể
d. Chỉ bắt nuộc đối với trường hợp ly hôn do một bên yêu cầu.
Câu A đúng
Câu 3: Quyền yêu cầu ly hôn
Chọn một câu trả lời:
a. Là quyền nhân thân của tất cả những người có quan hệ họ hàng với vợ chồng.
b. Là quyền nhân thân của người thứ ba chứ không chỉ là của vợ chồng
c. Là quyền nhân thân của vợ chồng
d. Là quyền tài sản của vợ chồng
Câu C đúng
Câu 4: Trong trường hợp vợ chồng tự nguyện ly hôn
Chọn một câu trả lời:
a. Thì tòa án không cần hòa giải mà giải quyết cho ly hôn
b. Tòa án vẫn phải hòa giải và chỉ cho ly hôn khi hòa giải không thành
c. Tòa án vẫn phải hòa giải và chỉ giải quyết cho ly hôn khi có đủ căn cứ ly hôn
d. Tòa án chỉ hòa giải khi các bên yêu cầu và nếu hòa giải không thành thì sẽ cho ly hôn
Câu C đúng
Câu 5: Việc giao con cho ai nuôi khi cha mẹ ly hôn
Chọn một câu trả lời:
a. Tât cả các phương án trên đều đúng
b. Phụ thuộc vào độ tuổi của đứa con đó.
c. Phụ thuộc vào sự thoả thuận của cha mẹ
d. Phụ thuộc chính vào lợi ích của con
Câu D đúng
Câu 6: Căn cứ ly hôn trong trường hợp một bên yêu cầu ly hôn là