Phân tích môi trường kinh doanh lĩnh vực văn phòng phẩm Case study 5. Giải bài tập đề án case study đa dạng sản phẩm để thành công
Công ty Thiết bị Văn phòng Trí Anh trước đây chỉ kinh doanh các sản phẩm như máy văn phòng, máy in như Ricoh, Xerox, Gestesner… và các linh kiện theo máy. Công việc kinh doanh trong suôn sẻ trong suốt thời gian từ 2005 đến 2012. Trong những năm gần đây, công việc kinh doanh trở nên khó khăn hơn nhiều, doanh thu giảm sút trầm trọng do có nhiều doanh nghiệp khác ra đời, giá thành sản phẩm rẻ hơn, đồng thời các chính sách bảo hành, bảo trì cũng tốt hơn
Phân tích môi trường kinh doanh lĩnh vực văn phòng phẩm Case study 5
Môi trường kinh doanh ngành giấy
Thị trường quốc tế
Cùng xuất phát điểm với Việt Nam, Indonesia đã đưa sản lượng lên gấp 10 lần Việt Nam, còn Trung Quốc thì chỉ mặt hàng giấy in báo cũng đã có công suất sản xuất trên 2,5 triệu tấn. Với công nghệ hiện đại hơn các nước đã cho ra các sản phẩm đa dạng có chất lượng cao hơn về độ bền, mẫu mã . . . Do có công nghệ cao nên giá thành vừa phải là đối thủ nặng ký của cả ngành giấy nước ta nói chung và của Hải Tiến nói riêng trong thời kì hội nhập như hiện nay.
Thị trường trong nước
Trên thị trường sản xuất và tiêu thụ hiện nay có 300 doanh nghiệp đang hoạt động trong lĩnh vực sản xuất giấy, trong đó:
13 doanh nghiệp thuộc Tổng công ty Giấy Việt Nam
Một số doanh nghiệp nhà nước thuộc Hà Nội, Thanh Hoá, Nghệ An, Huế, Bình Dương, Long An;
Còn lại là các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, các hợp tác xã và doanh nghiệp tư nhân.
Phân tích môi trường kinh doanh lĩnh vực văn phòng phẩm Case study 5
1. Các đối thủ cạnh tranh hiện tại
Hiện nay trên thị trường văn phòng phẩm Hà Nội nói chung và thị trường giấy vở nói riêng đã xuất hiện nhiều thương hiệu như: Hồng Hà, Vĩnh Tiến, Tiến Thành, Ka Long, Hồng Lạc…Trong đó, trên thị trường Hà Nội, Hồng Hà là thương hiệu giấy vở mạnh, đang rất được người tiêu dùng Hà Nội ưa chuộng. Tiếp theo, có thể kể đến Vĩnh Tiến, một đối thủ cạnh tranh đáng gờm của Hải Tiến. Trên thị trường Miền Nam thì Vĩnh Tiến là một thương hiệu hàng đầu, chính nhờ sự phát triển đó, Vĩnh Tiến đã quyết định mở rộng thị trường ra ngoài Miền Bắc, đặc biệt là thị trường Hà Nội. Trong những năm vừa qua, Vĩnh Tiến ngày càng đầu tư thêm vào dây truyền sản xuất giấy vở của mình, tăng cường việc tìm hiểu nhu cầu, mong muốn của khách hàng trên thị trường Hà Nội. Các sản phẩm giấy vở của Vĩnh Tiến cũng được người tiêu dùng trên thị trường Miền Bắc nói chung và thị trường Hà Nội nói riêng đánh giá khá cao. Khách hàng trên thị trường Hà Nội còn biết tới các sản phẩm giấy vở Ka Long, Tiến Thành, đây là hai thương hiệu giấy vở đang dần khẳng định mình. Bên cạnh đó, công ty Bút bi Thiên Long đang đầu tư vào sản xuất giấy vở với cơ sở chính thức tại Hà Nam với chiến lược phát triển thị trường các tỉnh miền Trung và miền Bắc trên cơ sở hệ thống phân phối chuyên nghiệp.
- Cách giải bài tập Đề án Case Study 7 – 10 trang
- Viết bài Khởi tạo doanh nghiệp F100 F200 F300
- +99 ý tưởng kinh doanh hay, Đề tài Xây dựng kế hoạch kinh doanh TOPICA
Phân tích môi trường kinh doanh lĩnh vực văn phòng phẩm Case study 5
– Công ty Cổ phần Văn phòng phẩm Hồng Hà
Công ty Văn phòng phẩm Hồng Hà được thành lập vào ngày 01/10/1959 với tên ban đầu là nhà máy Văn phòng phẩm Hồng Hà. Để tạo điều kiện cho phạm vị hoạt động sản xuất kinh doanh được mở rộng hơn, phù hợp hơn trong cơ chế mới, vào ngày 28/07/1995, Nhà máy Văn phòng phẩm Hồng Hà được đổi tên thành Công ty Văn phòng phẩm Hồng Hà, tháng 01/2006, Công ty chính thức đổi tên thành “Công ty Cổ phần Văn phòng phẩm Hồng Hà”.
Sản phẩm dịch vụ chính của Công ty
Sản phẩm của Công ty được chia thành 5 nhóm ngành hàng với hơn 800 loại sản phẩm đa dạng, có chất lượng tốt, mẫu mã đẹp, giá cả hợp lý.
Các sản phẩm chính của Công ty bao gồm:
– Nhóm ngành hàng Bút và đồ dùng sinh
Bút máy, bút bi, bút dạ, bút sáp màu, eke, thước kẻ, com pa, mực, bút chì…
– Nhóm ngành hàng giấy viết:
Vở ôly, vở kẻ ngang, sổ lò xo, sổ lịch, sổ công tác…
– Nhóm ngành hàng Balô túi xách và đồng phục học sinh.
Balô mẫu giáo, cặp học sinh, balô du lịch, vali, cặp công tác…
Đồng phục học sinh từ lớp 1 đến lớp 9.
– Ngành hàng văn hóa phẩm
Phân tích môi trường kinh doanh lĩnh vực văn phòng phẩm Case study 5
Vở tập tô chữ, tập viết, luyện viết chữ đẹp, vở tập tô mầu, tập vẽ, tập cắt dán …
– Ngành hàng file cặp và đồ dùng văn phòng phẩm
Cặp hộp, file chéo, kẹp tài liệu, kẹp trình ký; túi, tủ đựng hồ sơ; các loại giá, kệ văn phòng, siêu thị …
• Dịch vụ chính
Cho thuê văn phòng, nhà xưởng.
Kinh doanh nhà hàng, các loại văn hóa phẩm phục vụ học sinh …
– Công ty cổ phần Vĩnh Tiến
Năm 2003, Vĩnh Tiến đã đầu tư 50 tỷ đồng vào dây chuyền sản xuất giấy, công nghệ của Đức, công suất 10.000 tấn/ năm, nhằm chủ động được nguồn giấy chất lượng cao, phục vụ cho sản xuất tập vở học sinh ở những phân khúc thị trường cao cấp, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng. Cùng với việc đầu tư vào dây chuyền sản xuất giấy Vĩnh Tiến còn đầu tư vào kỹ thuật công nghệ in, công nghệ tráng phủ làm bìa tập, tạo mùi thơm trên trang vở, đầu tư vào thiết kế mẫu và đặc biệt là chú trọng đến vấn đề y tế học đường bằng cách đưa những thông tin phòng tránh bệnh thường mắc phải trong học đưòng vào trang lót của quyển vở học sinh. Tất cả những việc trên nhắm hướng đến việc cho ra đời những sản phẩm tốt nhất về chất lượng, phong phú về hình thức.
Phân tích môi trường kinh doanh lĩnh vực văn phòng phẩm Case study 5
Như vậy, giấy vở Vĩnh Tiến cũng lựa chọn đoạn thị trường cao cấp cho dòng sản phẩm giấy vở của mình. Đây cũng là đoạn thị trường mà Hải Tiến đang kinh doanh. Chính vì vậy, Vĩnh Tiến cũng đã có những chiến lược để cạnh tranh với Hải Tiến trên đoạn thị trường này.
Điểm mạnh của Vĩnh Tiến là sự đầu tư cho chất lượng sản phẩm, tuy nhiên, Vĩnh Tiến là một công ty có thị trường tập trung là trong Miền Nam. Chính vì vậy, trên thị trường Miền Bắc và đặc biệt là thị trường Hà Nội, nơi mà Hải Tiến đang dần chiếm lĩnh, thì việc cạnh tranh là rất khó khăn. Sự hiểu biết về thị trường Hà Nội của Vĩnh Tiến không thể bằng Hải Tiến được vì Hà Nội gần như là “sân nhà” của Hải Tiến. Những phong tục, tập quán, thói quen… của người dân Hà Nội cũng khác so với người dân trong TP. Hồ Chí Minh, do đó chắc chắn là Vĩnh Tiến sẽ gặp khó khăn trong việc cạnh tranh với giấy vở Hải Tiến.
Các nhãn hiệu sản phẩm:
– Tập vở : Các dòng sản phẩm: VIBook – Gold VIBook – Silver VIBook –Dream VIBook – Ten VIBook – Club VIBook – Happy VIBook – Ocean VIBook – Tinh hoa VIBook. Với các loại tập vở cao cấp 48 trang, 100 trang, 160 trang và 200 trang, Vĩnh Tiến muốn phục vụ cho tất cả các đối tượng tiệu dùng từ tập viết vở lòng, các loại tập viết luyện chữ lớp nhỏ, vở dành cho các đối tượng cấp 1 cấp 2, cấp 3, giáo viên, sinh viên và nhiều đối tượng khác. Hiện nay Vĩnh Tiến có nhiều chủng loại sản phẩm với các dòng kẻ và số lượng dòng kẻ khác nhau phục vụ cho nhiều đối tợng khách hàng: Dòng kẻ, dòng kẻ caro, dòng kẻ ôly, dòng kẻ ngang. Số dòng kẻ: kẻ 5 ôly/caro, kẻ 4 ôly/caro. Đối với dòng kẻ 5 ôly/caro thường áp dụng nhiều cho học sinh tiểu học nhằm mục đíhc rèn chữ. Đối với dòng kẻ 4 ôly/caro và dòng kẻ ngang áp dụng cho tất cả các đối tượng người tiêu dùng.
Phân tích môi trường kinh doanh lĩnh vực văn phòng phẩm Case study 5
– Văn phòng phẩm: bên cạnh việc phát triển dòng vở học sinh, Vĩnh Tiến luôn chú trọng vào việc sản xuất đa dạng về chủng loại cũng như về kích thước và mẫu mã cho các mặt hàng văn phòng phẩm, hiện nay Vĩnh Tiến có hàng trăm các mặt hàng khác nhau như: bao thư, bao hồ sơ, sổ kế toán… phục vụ cho các nhu cầu đa dạng của nhiều đối tượng khách hàng.
– Công ty TNHH thương mại và sản xuất Tiến Thành
Công ty TNHH thương mại và sản xuất Tiến Thành – Hãng sản xuất các sản phẩm chất lượng cao về sổ tay cao cấp, giấy vở học sinh và các sản phẩm về giấy. Với dây chuyền công nghệ hiện đại, mặt bằng rộng, đội ngũ cán bộ, công nhân viên đông đảo, lành nghề, công ty có khả năng cung cấp số lượng lớn sổ tay, giấy vở học sinh chất lượng cao ra thị trường, thoả mãn mọi nhu cầu của khách hàng. Từ những thành công bước đầu đó đã thôi thúc Công ty ngày càng cố gắng vươn lên mở rộng sản xuất thêm các mẫu sản phẩm mới, đa dạng. Hiện nay Công ty tập trung vào việc đào tạo lực lượng công nhân lành nghề, tổ chức quản lý chất lượng đáp ứng nhu cầu của khách hàng, tiếp cận công nghệ tiên tiến, đẩy mạnh sản xuất tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm. Từng bước đưa thương hiệu Tiến Thành ngày càng trở nên quen thuộc với nhu cầu sử dụng của khách hàng về các mặt hàng sổ tay, giấy vở học sinh cao cấp
Phân tích môi trường kinh doanh lĩnh vực văn phòng phẩm Case study 5
2. Đối thủ tiềm ẩn
Khách hàng ngày càng có nhiều sự lựa chọn hơn khi mua các sản phẩm giấy vở. Ngoài các thương hiệu giấy vở trong nước, giấy vở Trung Quốc, Đài Loan cũng đang tìm cách thâm nhập vào thị trường Việt Nam. Các sản phẩm giấy vở Trung Quốc và Đài Loan vẫn dùng chiến lược cạnh tranh dựa trên mẫu mã và giá cả. Mẫu mã giấy vở Trung Quốc thay đổi liên tục, với những chủng loại phong phú và đặc biệt là giá cả thấp sẽ phần nào gây khó khăn cho các công ty sản xuất giấy vở trong nước nói chung và Hải Tiến nói riêng.
Sự xuất hiện nhiều thương hiệu giấy vở trên thị trường Hà Nội khiến cho cạnh tranh trong ngành này trở nên gay gắt hơn. Khách hàng sẽ có nhiều sự lựa chọn hơn trong việc thoả mãn nhu cầu của mình. Chính vì vậy, các công ty sản xuất giấy vở trên thị trường Hà Nội phải đưa ra được những chiến lược kinh doanh của mình cho phù hợp với năng lực và thế mạnh của công ty để chiếm lĩnh được một vị trí trong tâm trí khách hàng.
Phân tích môi trường kinh doanh lĩnh vực văn phòng phẩm Case study 5
3. Nguồn nguyên liệu
Nguồn nguyên liệu cũng là một yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng tới ngành hàng giấy vở của Hải Tiến. Để sản xuất các mặt hàng giấy vở của mình Hải Tiến thường sử dụng các loại giấy được nhập về từ Indonexia, giấy Tân Mai hay giấy Bãi Bằng. Trong thời gian qua giá cả của nguồn nguyên liệu giấy tăng cao trên thị trường thế giới đã ảnh hưởng ít nhiều tới giá cả của các mặt hàng giấy vở Hải Tiến. Giá nguyên liệu nhập khẩu tăng dẫn đến việc tăng giá của các sản phẩm giấy vở. Đây là một mặt hàng rất nhạy cảm về giá. Chính vì thế, Hải Tiến đã cố gắng giữ giá cố định cho một số mặt hàng giấy vở, còn một số loại thì có tăng giá bán nhưng tăng không đáng kể. Hàng năm, Hải Tiến vẫn có dự trữ nguồn nguyên liệu cho những thời điểm giá cả nguồn nguyên liệu nhập khẩu tăng cao. Chính những nguồn nguyên liệu dự trữ này đã đảm bảo cho công ty có thể ổn định về giá bán, không tăng giá thành sản xuất lên quá cao để đảm bảo doanh số bán ra hàng năm. Các sản phẩm của Hải Tiến được định vị ở đoạn thị trường cao nên mức giá bán của các sản phẩm này cũng cao hơn so với các sản phẩm của đối thủ cạnh tranh. Tuy nhiên, do được định vị ở đoạn thị trường mà nhu cầu cũng như những đòi hỏi khắt khe của người tiêu dùng cũng là một sức ép để công ty phải khẳng định được chất lượng của mình so với các đối thủ cạnh tranh.
Phân tích môi trường kinh doanh lĩnh vực văn phòng phẩm Case study 5
4. Lao động
Lao động là yếu tố quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Trình độ của người lao động ảnh hưởng trực tiếp tới năng suất lao động của Công ty. Sử dụng hợp lý và tiết kiệm lao động sẽ giúp Công ty giảm chi phí về lao động, giảm giá thành sản phẩm, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty trên thị trường.
Tổng số lao động đã đăng ký Hợp đồng lao động có thời hạn xác định và dài hạn của Công ty tại thời điểm 31/12/2010 là 500 người trong đó số lượng lao động có trình độ đại học và cao đẳng chiếm tỷ lệ 23%. Công ty luôn chú trọng tới chất lượng lao động. Số lượng công nhân kỹ thuật có tay nghề cao đảm bảo hoàn thành tốt mọi kế hoạch sản xuất do Công ty đề ra. Bên cạnh đó số lượng lao động được đăng ký hợp đồng dài hạn cũng được tăng đều trong những năm gần đây chứng tỏ Công ty rất quan tâm tới người lao động. Tạo điều kiện làm việc lâu dài và ổn định cho toàn bộ cán bộ công nhân viên trong Công ty. Các chế độ về người lao động, lương thưởng, đào tạo và bồi dưỡng người lao động được thực hiện theo quy chế của Công ty và đúng theo quy định của nhà nước
Phân tích môi trường kinh doanh lĩnh vực văn phòng phẩm Case study 5
5. Kênh phân phối
Trên thị trường hiện nay Công ty sử dụng hai hình thức kênh phân phối chính là:
Công ty Đại lý cấp I Đại lý cấp II Đại lý cấp III Người tiêu dùng
Và:
Công ty Cửa hàng bán và giới thiệu sản phẩm Người tiêu dùng
Công ty định hướng chuyên nghiệp hóa cho các đại lý cấp I về quản lý xuất nhập hàng tại nhà phân phối, quản lý nhân viên bán hàng theo tuyến, quản lý các chủng loại mặt hàng trong kênh và trưng bày tại các điểm bán hàng; xây dựng quy chế hỗ trợ trực tiếp và gián tiếp cho các đại lý cấp II trực thuộc nhà phân phối, nhằm thắt chặt trách nhiệm phân phối sản phẩm của các đại lý cấp II; thiết lập hệ thống phân phối cho các tỉnh, khảo sát và mở đại lý tại các thị trường trống. Đối với các khách hàng muốn mở cửa hàng bán lẻ chuyên biệt Hải Tiến sẽ được Công ty hỗ trợ giá, kệ, tủ, bàn, quy trình quản lý, phần mềm bán hàng để tạo thành những chuỗi cửa hàng chuyên biệt bán và khuyếch trương thương hiệu, sản phẩm Hải Tiến.
6. Sản phẩm thay thế
Có thể nhắc tới các sản phẩm hạng sang của Vĩnh Tiến như:
Giấy với thương hiệu Vipaper việc đầu tư nhà máy giấy với công nghệ hiện đại của Đức để chủ động nguồn nguyên liệu và khép kín chu trình sản xuất chúng tối đã cho hàng loạt sản phẩm giấy photocopy, giấy Fax, giấy nghệ thuật cao cấp dành cho các công văn cần sự trang trọng.
Phân tích môi trường kinh doanh lĩnh vực văn phòng phẩm Case study 5
Các sản phẩm đa chức năng của Hồng Hà
Cặp hộp, file chéo, kẹp tài liệu, kẹp trình ký; túi, tủ đựng hồ sơ; các loại giá, kệ văn phòng, siêu thị
Nhận giải bài tập đề án Case study
liên hệ qua ZALO 093 189 2701
Các bạn Comment để lại ZALO bên dưới để Trung tâm gửi tài liệu nha
Liên hệ ZALO 093 189 2701
hoặc quét mã QR của ZALO sau:








