Home » Báo cáo thực tập ngành nhân sự » Quy trình Quản trị nguồn nhân lực – Cơ sở lý luận báo cáo thực tập

Quy trình Quản trị nguồn nhân lực – Cơ sở lý luận báo cáo thực tập

Quy trình Quản trị nguồn nhân lực – Cơ sở lý luận báo cáo thực tập. Dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập giá rẻ điểm cao chất lượng uy tín

Quy trình Quản trị nguồn nhân lực – Cơ sở lý luận báo cáo thực tập

Quy trình Quản trị nguồn nhân lực - Cơ sở lý luận báo cáo thực tập

Quy trình Quản trị nguồn nhân lực – Cơ sở lý luận báo cáo thực tập

Các nội dung trên có quan hệ và tác động qua lại lẫn nhau, mỗi nội dung đòi hỏi những hình thức và phương pháp tiếp cận khoa học linh hoạt. Muốn thu hút NNL trước tiên, doanh nghiệp cần đề ra mục tiêu, kế hoạch, chính sách, từ đó nghiên cứu và hoạch định NNL đáp ứng mục tiêu phát triển.

Trong trường hợp bạn nào không có thời gian để đi thực tập và viết bài Báo cáo thực tập ngành Quản trị kinh doanh thì có thể liên hệ mình để mình hỗ trợ các bạn nha. Dưới đây là thông tin liên hệ của mình

Xem thêm: Ảnh hưởng của môi trường đối với công tác quản trị nhân lực 

2.3.1.  Hoạch định nhân lực

Hoạch định NNL là quá trình nghiên cứu, xác định nhu cầu nhân lực, đưa ra các chính sách và thực hiện các chương trình, hoạt động bảo đảm cho doanh nghiệp có đủ NNL với các phẩm chất, kỹ năng phù hợp để thực hiệc công việc có năng suất, chất lượng và hiệu quả.

Tiến trình hoạch định NNL thường được tiến hành theo các bước sau:

Quy trình hoạch định nhân lực - Cơ sở lý luận báo cáo thực tập

Quy trình hoạch định nhân lực – Cơ sở lý luận báo cáo thực tập

2.3.2. Phân tích công việc

Phân tích công việc cung cấp cho nhà quản trị một bảng tóm tắt các nhiệm vụ và trách nhiệm của một công việc nào đó với các công việc, kỹ năng và điều kiện làm việc cần thiết.  Quy trình Quản trị nguồn nhân lực – Cơ sở lý luận báo cáo thực tập

Phân tích công việc được thực hiện trong ba trường hợp sau:

  • Khi tổ chức được thành lập và chương trình phân tích công việc được tiến hành lần đầu tiên.
  • Khi cần có thêm một số công việc mới.
  • Khi các công việc phải thay đổi do hậu quả của khoa học kỹ thuật mới, các phương pháp, thủ tục hoặc hệ thống mới.
Quy trình phân tích công việc - Cơ sở lý luận báo cáo thực tập

Quy trình phân tích công việc – Cơ sở lý luận báo cáo thực tập

  • Lợi điểm của phân tích công việc:
    • Bảo đảm thành công trong việc sắp xếp, thuyên chuyển và thăng thưởng nhân viên.

Loại bỏ nhiều bất bình đẳng về mức lương qua việc xác định rõ nhiệm vụ và trách nhiệm của công việc.

  • Tạo kích thích lao động nhiều hơn qua việc sắp xếp các mức thăng thưởng.
  • Tiết kiệm thời gian và sức lực qua việc tiêu chuẩn hoá công việc và từ đó giúp nhà quản trị có cơ sở để làm kế hoạch và phân chia thời biểu công tác.
  • Giảm bớt số người cần phải thay thế do thiếu hiểu biết về công việc hoặc trình độ của họ.
  • Tạo cơ sở để nhà quản trị và nhân viên hiểu nhau nhiều hơn.
  • Phương pháp phân tích công việc

Quy trình Quản trị nguồn nhân lực – Cơ sở lý luận báo cáo thực tập

  • Sử dụng bảng câu hỏi (Questionaire)
  • Quan sát (Observation)
  • Phỏng vấn (Interview)
  • Ghi chép lại trong nhật ký (Employee Recording)
  • Bảng danh sách kiểm tra (Checklist)
  • Phối hợp các phương pháp (Combination of methods)
  • Trình tự phân tích công việc:
    • Xác định mục đích xử dụng thông tin phân tích công việc.
    • Thu thập các thông tin cơ bản có sẳn trên cơ sở của các sơ đồ tổ chức.
    • Chọn lựa các phần việc đặc trưng, các điểm then chốt.
    • Áp dụng các phương pháp khác nhau để thu thập thông tin.
    • Kiểm tra, xác minh tính chính xác của thông tin.
    • Xây dựng bảng mô tả công việc và bảng tiêu chuẩn công việc.

2.3.3. Công tác tuyển dụng

Tuyển dụng nhân lực là một nhiệm vụ của công tác quản trị nhân lực. Tuyển dụng đúng sẽ mang lại hiệu quả to lớn và lâu dài. Ngược lại, nếu tuyển

dụng không đúng thì hậu quả khôn lường và khó khắc phục. Công tác tuyển dụng là quá trình tìm kiếm, thu hút những người được coi là có đủ năng lực từ nhiều nguồn khác nhau, tình nguyện ứng tuyển vào làm việc cho tổ chức. Quy trình Quản trị nguồn nhân lực – Cơ sở lý luận báo cáo thực tập

  • Nguồn tuyển chọn và phương pháp tuyển chọn:
    • Nguồn nội bộ: là tuyển các nhân viên đang làm việc tại công ty sang vị trí khác, công việc khác.
    • Nguồn bên ngoài: là nguồn lao động ở thị trường bên ngoài.
  • Phương pháp tuyển dụng:

Doanh nghiệp có thể thu hút ứng viên từ bên ngoài thông qua các phương pháp như: quảng cáo, trung tâm dịch vụ việc làm, bạn bè, người thân, người tự đến xin việc, qua mạng Internet, tuyển sinh tốt nghiệp từ các trường đại học, cao đẳng, trung cấp.

  • Tiến trình tuyển chọn thường được tiến hành theo các bước sau:
Quy trình tuyển dụng nhân viên - Cơ sở lý luận báo cáo thực tập

Quy trình tuyển dụng nhân viên – Cơ sở lý luận báo cáo thực tập

  • Việc tuyển chọn nhân viên cần phải dựa trên các tiêu chuẩn sau:
    • Khả năng nhân cách
    • Khả năng chuyên môn
    • Khả năng giao tế
    • Khả năng lãnh đạo (nếu tuyển chọn cấp quản trị)

Để tuyển dụng nhân lực đạt được kết quả tốt, việc tuyển dụng nhân lực phải tuân thủ đúng quy trình. Quy trình tuyển dụng lao động, thông thường gồm có các bước sau đây:

  • Xác định công việc có nhu cầu tuyển dụng.
  • Thông báo nhu cầu tuyển dụng người.
  • Tổ chức tuyển dụng
  • Đánh giá từng ứng cử viên và lựa chọn người.
  • Thông báo kết quả
  • Tiếp nhận người được tuyển chọn.

Việc tuyển dụng lao động được thực hiện bằng các phương pháp khác nhau: Quy trình Quản trị nguồn nhân lực – Cơ sở lý luận báo cáo thực tập

Phương pháp phỏng vấn: nêu các câu hỏi và yêu cầu ứng viên trả lời. Trước khi phỏng vấn nghiên cứu kỹ lý lịch từng ứng cử viên, để chuẩn bị tốt nội dung phỏng vấn. Trong quá trình phỏng vấn cần chú ý bám sát trọng tâm những vấn đề then chốt đã chuẩn bị trước. Song cũng có thể chủ động thay đổi nội dung phỏng vấn theo các câu hỏi của từng ứng cử viên. Phải ghi lại các nội dung chính mà các ứng cử viên trả lời. Thái độ người phỏng vấn là tôn trọng, lắng nghe, tin cậy, thân mật và cởi mở. Tạo ra cơ hội cho ứng cử viên tranh luận, bộc lộ với mình….

Phương pháp thi tuyển: tổ chức cuộc thi lý thuyết và thực hành. Về lý thuyết có thể thi viết hoặc thi vấn đáp. Còn về thực hành được đánh giá thông qua một số công việc thực tế cụ thể. Bài thi lý thuyết và thực hành nhằm đánh

giá kiến thức cơ bản, khả năng vận dụng và kỹ năng thực hành của ứng cử viên, nên phải “ khác” với bài thi ở trường.

Ngoài ra, trong tuyển dụng còn cần sử dụng các phương pháp khác nữa: như xem xét diện mạo và phong cách bề ngoài để đánh giá phần nào phẩm chất, tính cách nhân lực, để đảm bảo phù hợp với vị trí ứng tuyển.

2.3.4. Công tác đào tạo

Đào tạo là hoạt động nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng mới, thay đổi các quan điểm, hành vi và nâng cao khả năng thực hiện công việc.

  • Mục đích của đào tạo bao gồm:
    • Giúp cho cán bộ, công nhân viên (CB, CNV) thực hiện công việc tốt hơn, đặc biệt đối với những nhân viên mới.
    • Cập nhật kỹ năng, kiến thức mới cho cho CB, CNV, giúp họ tiếp cận nhanh với những thay đổi trong công nghệ, kỹ thuật mới, tránh tình trạng trì trệ, lỗi thời. Quy trình Quản trị nguồn nhân lực – Cơ sở lý luận báo cáo thực tập
    • Hướng dẫn công việc cho CB, CNV mới.
    • Chuẩn bị đội ngũ cho các cấp quản trị.
    • Thoả mãn nhu cầu phát triển cho CB, CNV…
  • Quy trình đào tạo thường có 4 bước chính :
    • Phân tích nhu cầu đào tạo
    • Phân tích chương trình, tài liệu đào tạo
    • Tiến hành đào tạo
    • Đánh giá và kiểm tra
  • Các hình thức đào tạo:
  • Đào tạo ngoài công việc là hình thức đào tạo trong đó người học được tách khỏi công việc thực tế.
  • Đào tạo trong công việc là hình thức đào tạo trực tiếp tại nơi làm việc, trong đó người học sẽ học các kiến thức, kỹ năng cần thiết cho công việc thông qua thực tế thực hiện công việc dưới sự giám sát của người lao động

lành nghề hơn. Hình thức này bao gồm các phương pháp như: đào tạo theo kiểu chỉ dẫn công việc, đào tạo theo kiểu học nghề, kèm cặp và chỉ bảo, luân chuyển, thuyên chuyển công việc.

2.3.5. Đánh giá thực hiện công việc

Đánh giá thực hiện công việc là bước đầu trong công tác duy trì NNL, là đánh giá hiệu quả của công việc trong quá khứ, hiện tại của nhân viên theo một tiến trình đánh giá khoa học và có tính hệ thống, là chìa khoá giúp cho công ty có cơ sở hoạch định, tuyển mộ, tuyển chọn, phát triển nhân lực cũng như phát triển nghề nghiệp. Quản trị NNL thành công hay không phần lớn là do công ty biết đánh giá đúng mức thành tích công tác của nhân viên hay không.

  • Quy trình đánh giá:
    • Xác định các yêu cầu cơ bản cần đánh giá
    • Xác định mối quan hệ giữa các yếu tố trong công việc cần đánh giá với mục tiêu chiến lược và kế hoạch của doanh nghiệp
    • Lựa chọn phương pháp đánh giá
  • Phương pháp đánh giá công việc
    • Phương pháp thang điểm
    • Phương pháp xếp hạng luân phiên
    • Phương pháp so sánh cặp
    • Phương pháp quan sát hành vi
    • Phương pháp phê bình lưu giữ…

Không có phương pháp nào tốt nhất cho tất cả các doanh nghiệp hay bộ phận. Vì vậy, nhà quản trị cần lựa chọn phương pháp thích hợp nhất cho đơn vị mình. Quy trình Quản trị nguồn nhân lực – Cơ sở lý luận báo cáo thực tập

2.3.6. Lương bổng và đãi ngộ

Lương bổng là một trong những động lực kích thích cho người lao động làm việc hăng hái, nhưng đồng thời cũng là một trong những nguyên nhân gây trì trệ công việc, ảnh hưởng lớn đến năng suất lao động của doanh nghiệp.

Lương bổng và đãi ngộ bao gồm: lương bổng đãi ngộ về mặt tài chính (lương công nhật, lương tháng, tiền thưởng, hoa hồng, BHXH, trợ cấp XH, phúc lợi,.v.v…) và lương bổng đãi ngộ về mặt phi tài chính (tuyên dương, khen ngợi, môi trường làm việc thuận lợi…)

Các hình thức trả lương: Thông thường các doanh nghiệp có thể trả lương theo bốn hình thức sau: (1) Trả lương theo thời gian; (2) Trả lương theo nhân viên (theo trình độ, năng lực của nhân viên); (3) Trả lương theo kết quả thực hiện công việc; (4) Trả lương cho các chức danh. Quy trình Quản trị nguồn nhân lực – Cơ sở lý luận báo cáo thực tập

2.3.7. Quan hệ lao động

Quan hệ lao động là toàn bộ những quan hệ có liên quan đến quyền, nghĩa vụ, quyền lợi giữa các bên tham gia quá trình lao động. Quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động trong quá trình lao động. Quan hệ lao động được điều chỉnh bởi Luật lao động và Công đoàn, có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ và đấu tranh cho quyền lợi hợp pháp của người lao động

Quan hệ lao động gồm có: Công đoàn (Ở Việt Nam chỉ có một tổ chức Công đoàn duy nhất là Tổng Liên Đoàn Lao động Việt Nam); Thỏa ước lao động tập thể; Tranh chấp lao động; Công nhân viên tham gia quản lí doanh nghiệp; Tìm hiểu quan điểm, mức độ thỏa mản của nhân viên… Quy trình Quản trị nguồn nhân lực – Cơ sở lý luận báo cáo thực tập

Để xây dựng quan hệ lao động tốt đẹp phải có luật pháp lao động, nội quy lao động, văn hóa doanh nghiệp, phong cách lãnh đạo.

Các bạn Comment để lại ZALO bên dưới để Trung tâm gửi tài liệu nha

Liên hệ ZALO 093 189 2701

hoặc quét mã QR của ZALO sau:

,

Comments

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

*
*

Quảng cáo